Chi tiết bài viết

Thuyết Minh Dự Án Trang Trại Trồng Chuối Già Nam Mỹ Xuất Khẩu Tại Tây Ninh – Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Trong xu hướng phát triển nền nông nghiệp hiện đại, các dự án hình thành vùng nguyên liệu tập trung kết hợp chế biến và xuất khẩu đang được quan tâm đầu tư. Đặc biệt, cây chuối được đánh giá là một trong những loại cây ăn quả có khả năng phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ khi đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng.

Dự án Trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu tại Tây Ninh được nghiên cứu theo mô hình sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, kết hợp ứng dụng công nghệ trong canh tác, quản lý vùng trồng, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm.

Theo hồ sơ thuyết minh, dự án có diện tích khoảng 101,498 ha, với tổng vốn đầu tư dự kiến 196,784 tỷ đồng. Mục tiêu là xây dựng vùng trồng chuối tập trung, cung cấp chuối tươi và sản phẩm chế biến cho thị trường trong nước, đồng thời hướng đến xuất khẩu.

PHẦN 1

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN

I. Thông tin chung về nhà đầu tư, tóm tắt và đề xuất Trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu

- Tên doanh nghiệp:CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN.....

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ......... do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tây Ninh

- Địa chỉ trụ sở chính: ..........., Ấp Thạnh Nam, Xã Thạnh Tây, Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

- Điện thoại:...........

- Email:......... Website:................

- Vốn điều lệ: .............

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Họ và tên: ........... Chức danh: Tổng giám đốc. Sinh năm: ............. CCCD số................

Giới tính: ....

Quốc tịch: Việt Nam.

Ngày cấp:..........

Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

II Pháp lý chung

Dự án Trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật và hồ sơ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư, đất đai, xây dựng, sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Các căn cứ pháp lý được viện dẫn trong hồ sơ thuyết minh gồm:

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020.

Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020.

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Các hồ sơ pháp lý riêng của dự án gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0318145825, cấp lần đầu ngày 03/11/2023, thay đổi lần thứ ba ngày 30/07/2024.

Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.

Thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư số 187 ngày 13/03/2025.

III. Cơ sở triển khai thực hiện

Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển vùng trồng chuối xuất khẩu nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới, nguồn đất nông nghiệp và nhu cầu tiêu thụ chuối ngày càng đa dạng. Trong đó, tỉnh Tây Ninh có điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệ thống giao thông kết nối tốt, phù hợp để phát triển mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Dự án Trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu do Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Công nghệ cao Kim Quyên làm chủ đầu tư, có quy mô khoảng 101,498 ha, tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại trong trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và chế biến chuối nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Dự án định hướng phát triển chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ, với đối tác bao tiêu sản phẩm là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Nông nghiệp Sạch và Xanh Công nghệ cao Đại Kỷ Nguyên, hướng đến các thị trường xuất khẩu như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu và Hoa Kỳ.

Việc triển khai dự án được kỳ vọng góp phần khai thác hiệu quả quỹ đất, tạo việc làm cho lao động địa phương, nâng cao giá trị nông sản và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Tây Ninh.

PHẦN 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN

I. Phạm vi và quy mô diện tích dự án

Dự án được đầu tư tại khu vực Tân Hội – Tân Đông, tỉnh Tây Ninh, với tổng diện tích đất dự kiến sử dụng khoảng 101,498 ha.

Theo hồ sơ thuyết minh, khu đất có vị trí tiếp giáp:

- Phía Đông: Giáp đường giao thông.

- Phía Tây: Giáp đường giao thông và đất nông nghiệp.

- Phía Nam: Giáp đường giao thông và đất nông nghiệp.

- Phía Bắc: Giáp đường giao thông và đất nông nghiệp.

Diện tích đất được nghiên cứu bố trí các khu vực trồng chuối, công trình phục vụ sản xuất, hệ thống sơ chế, chế biến, kho bảo quản và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

II. Đặc điểm hiện trạng khu đất

Theo tài liệu dự án, khu vực đầu tư có hiện trạng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp, xung quanh có các diện tích trồng cây mì và đường giao thông phục vụ hoạt động sản xuất.

Khu đất nằm gần các tuyến ĐT785C và THO-04, tạo điều kiện kết nối vận chuyển nguyên liệu, vật tư và nông sản.

Hồ sơ cũng ghi nhận khu đất dự kiến thực hiện dự án là đất công do địa phương quản lý và được nghiên cứu trong định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Tây Ninh.

Việc sử dụng đất và xây dựng công trình phải được thực hiện theo quyết định, hồ sơ pháp lý và các thủ tục có liên quan.

III. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực dự án thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của Đông Nam Bộ, có hai mùa tương đối rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô.

Theo các số liệu khí tượng được tổng hợp trong hồ sơ:

- Nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 27,6–28,1°C trong giai đoạn thống kê.

- Độ ẩm không khí tương đối cao.

- Lượng mưa phân bố chủ yếu trong mùa mưa.

- Số giờ nắng lớn, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Nhìn chung, điều kiện khí hậu được đánh giá có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển vùng trồng chuối, tuy nhiên cần chú trọng công tác tưới tiêu, quản lý nguồn nước và phòng ngừa các yếu tố thời tiết bất lợi.

2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Khu vực dự án có hoạt động sản xuất nông nghiệp, nguồn lao động tại địa phương và hệ thống giao thông kết nối các vùng kinh tế lân cận.

Việc đầu tư trang trại quy mô lớn được kỳ vọng tạo thêm nhu cầu sử dụng lao động, thúc đẩy dịch vụ vận chuyển, cung ứng vật tư nông nghiệp và phát triển hoạt động sơ chế, chế biến.

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, dự án cũng cần nghiên cứu các rủi ro về hạn hán, nguồn nước tưới, chất lượng lao động kỹ thuật và chi phí đầu tư hạ tầng.

IV. Tiềm năng phát triển sản xuất và xuất khẩu chuối

Theo nội dung nghiên cứu thị trường trong hồ sơ, sản phẩm chuối Việt Nam có cơ hội tiếp cận các thị trường như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu, Trung Đông và Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, việc xuất khẩu phụ thuộc vào yêu cầu của từng thị trường về chất lượng, truy xuất nguồn gốc, kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm.

Vì vậy, dự án định hướng xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển hoạt động sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.

PHẦN 3.

NỘI DUNG DỰ ÁN TRANG TRẠI TRỒNG CHUỐI GIÀ NAM MỸ XUẤT KHẨU

I. Mục tiêu đầu tư dự án

Dự án được xây dựng nhằm hình thành trang trại trồng chuối già Nam Mỹ theo phương thức sản xuất hiện đại, cung cấp chuối tươi và các sản phẩm chế biến phục vụ thị trường.

Các mục tiêu chủ yếu gồm:

- Phát triển vùng trồng chuối tập trung.

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch.

- Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm.

- Đầu tư công nghệ bảo quản và chế biến.

- Liên kết tiêu thụ sản phẩm, phát triển xuất khẩu.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tạo việc làm.

II. Quy mô, công suất và sản phẩm của dự án

Theo hồ sơ thuyết minh, dự án có công suất thiết kế trồng chuối khoảng 50 tấn/ha/năm.

Sản lượng chuối bình quân dự kiến cung cấp khoảng 4.600 tấn/năm, đồng thời sản lượng sản phẩm chuối sấy, hấp dự kiến khoảng 250 tấn/năm.

Sản phẩm chính bao gồm chuối già Nam Mỹ tươi, chuối sơ chế và những sản phẩm chế biến từ chuối.

Đây là các chỉ tiêu thiết kế dự kiến, không phải kết quả sản lượng đã thực hiện.

III. Công nghệ trồng, chăm sóc và thu hoạch chuối

1. Công nghệ trồng và chăm sóc

Dự án định hướng áp dụng quy trình canh tác khoa học, sử dụng giống phù hợp, quản lý dinh dưỡng và tổ chức chăm sóc theo từng giai đoạn sinh trưởng.

Các giải pháp công nghệ được nghiên cứu bao gồm hệ thống tưới, thiết bị bay không người lái (drone) kết hợp công nghệ phun tĩnh điện, cảm biến theo dõi môi trường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám sát cây trồng.

Việc ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vùng trồng, hỗ trợ kiểm soát sâu bệnh và giảm chi phí lao động.

2. Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất theo hồ sơ được tổ chức theo chuỗi:

Giống chuối nhập khẩu → Trồng → Chăm sóc → Thu hoạch → Sơ chế → Xuất khẩu.

Các công đoạn được định hướng kiểm soát từ khâu đầu vào đến thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc.

3. Công nghệ thu hoạch

Dự án nghiên cứu ứng dụng hệ thống ròng rọc hỗ trợ vận chuyển buồng chuối từ vườn đến khu sơ chế.

Giải pháp này nhằm giảm va đập, hạn chế hư hỏng quả và nâng cao hiệu quả thu hoạch trên diện tích trồng tập trung.

IV. Phương án sơ chế, chế biến và bảo quản

Dự án định hướng đầu tư hệ thống sơ chế và bảo quản nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp chuối tươi và nguyên liệu chế biến.

Các công nghệ được nghiên cứu gồm:

- Hệ thống băng tải vận chuyển.

- Thiết bị rửa và phân loại chuối.

- Dây chuyền đóng gói.

- Hệ thống kho lạnh.

- Thiết bị chế biến chuối sấy, chuối hấp.

- Công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Hồ sơ đề cập dây chuyền sơ chế đóng gói công suất khoảng 5 tấn/giờ và kho lạnh có sức chứa khoảng 500 tấn.

Những hạng mục này được nghiên cứu nhằm hỗ trợ bảo quản chất lượng sản phẩm và phục vụ hoạt động tiêu thụ, xuất khẩu.

V. Các hạng mục công trình và trang thiết bị

Dự án nghiên cứu đầu tư các hạng mục phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến và quản lý vận hành.

Những nhóm công trình chính bao gồm:

- Khu vực trồng chuối.

- Hệ thống tưới và cấp nước sản xuất.

- Công trình giao thông nội bộ.

- Khu sơ chế, phân loại và đóng gói.

- Nhà máy chế biến sản phẩm chuối.

- Kho lạnh bảo quản.

- Công trình quản lý, phụ trợ.

- Hệ thống thu gom và xử lý chất thải.

Các công trình được triển khai theo quy mô thiết kế và điều kiện pháp lý áp dụng đối với dự án.

VI. Phương án bảo vệ môi trường

Quá trình xây dựng và vận hành dự án có thể phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải sơ chế và các loại chất thải rắn.

Đối với hoạt động trồng trọt, cần chú trọng quản lý bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và phụ phẩm phát sinh sau thu hoạch.

Dự án nghiên cứu các giải pháp thu gom, phân loại chất thải, quản lý nước thải và tận dụng phụ phẩm chuối để giảm lượng chất thải phải xử lý.

Đồng thời, chủ đầu tư cần thực hiện các thủ tục bảo vệ môi trường theo quy định áp dụng đối với quy mô, công suất và hoạt động của dự án.

VII. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư của dự án theo hồ sơ là 196.784.000.000 đồng, tương đương khoảng 196,784 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn dự kiến:

Nguồn vốn

Giá trị

Vốn tự có của nhà đầu tư (30%)

59.035.200.000 đồng

Vốn huy động (70%)

137.748.800.000 đồng

Tổng vốn đầu tư

196.784.000.000 đồng

Nguồn vốn được bố trí cho hoạt động đầu tư vùng trồng, xây dựng hạ tầng, mua sắm thiết bị, sơ chế, chế biến và nhu cầu vốn phục vụ triển khai dự án.

VIII. Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

1. Hiệu quả kinh tế

Dự án hướng đến việc phát triển vùng sản xuất chuối quy mô lớn, nâng cao giá trị nông sản thông qua ứng dụng công nghệ, sơ chế và chế biến.

Việc hình thành chuỗi liên kết giữa trồng trọt, chế biến và tiêu thụ được kỳ vọng tạo điều kiện chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2. Hiệu quả xã hội

Khi đi vào hoạt động, dự án dự kiến tạo việc làm cho lao động tại địa phương, đồng thời thúc đẩy hoạt động cung ứng vật tư, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Dự án cũng định hướng tăng cường liên kết với các hộ sản xuất để phát triển vùng nguyên liệu.

3. Hiệu quả môi trường

Việc áp dụng công nghệ tưới, quản lý dinh dưỡng và xử lý chất thải được kỳ vọng góp phần sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và kiểm soát tác động môi trường từ hoạt động sản xuất.

Tuy nhiên, hiệu quả thực tế phụ thuộc vào chất lượng thiết kế, điều kiện pháp lý và quá trình vận hành các công trình bảo vệ môi trường.

PHẦN 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Phương án quản lý và vận hành

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều hành dự án, bố trí nguồn vốn và phối hợp với các đơn vị tư vấn, nhà thầu, đối tác cung ứng thiết bị trong quá trình triển khai.

Hoạt động quản lý dự án được định hướng phân chia theo những nhóm công việc:

- Quản lý đầu tư và xây dựng.

- Tổ chức sản xuất, chăm sóc vùng trồng.

- Quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.

- Quản lý sơ chế, chế biến và kho bảo quản.

- Quản lý lao động và tài chính.

- Quản lý môi trường, an toàn lao động.

Việc tổ chức bộ máy phù hợp nhằm bảo đảm khả năng vận hành đồng bộ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.

II. Tiến độ triển khai dự án

Theo hồ sơ thuyết minh, dự án có kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 - Chuẩn bị đầu tư: Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025, tập trung hoàn thiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, môi trường và những thủ tục liên quan.

Giai đoạn 2 - Đầu tư xây dựng và tổ chức sản xuất: Từ tháng 12/2025 đến tháng 12/2026, triển khai trồng chuối, xây dựng hạ tầng, công trình phục vụ sản xuất và nhà máy sơ chế, chế biến.

Giai đoạn 3 - Đưa vào hoạt động: Dự kiến từ tháng 01/2027, tổ chức vận hành và khai thác các hạng mục theo phương án đầu tư.

Các mốc thời gian trên được giữ theo kế hoạch trong hồ sơ, chưa phản ánh tiến độ thực tế đã được xác minh.

III. Kết luận và kiến nghị

Dự án Trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu được nghiên cứu nhằm phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao và hình thành chuỗi giá trị từ trồng trọt đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

Với diện tích dự kiến 101,498 ha, tổng vốn đầu tư 196,784 tỷ đồng cùng định hướng phát triển thị trường xuất khẩu, dự án được kỳ vọng góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế tại tỉnh Tây Ninh.

Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, chủ đầu tư cần tiếp tục tổ chức triển khai theo tiến độ, bảo đảm điều kiện pháp lý về đất đai, xây dựng, môi trường, đồng thời lựa chọn công nghệ sản xuất và phương án vận hành phù hợp.

Việc đầu tư đồng bộ giữa vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, hạ tầng chế biến và liên kết tiêu thụ là cơ sở quan trọng để dự án hướng đến hoạt động ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn