Chi tiết dịch vụ

Dịch vụ xin phép môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường

“Xin cấp giấy phép môi trường và dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp đi kèm”.

XIN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG & DỊCH VỤ TƯ VẤN CHUYÊN NGHIỆP

I. Đối tượng xin cấp phép bảo vệ môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Theo Nghị định 29/2011/NĐ‑CP ngày 18/4/2011 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, thì đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là các dự án thuộc 146 nhóm dự án thuộc 19 lĩnh vực như: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông, năng lượng, khai khoáng, chế biến nông sản, chăn nuôi, trồng trọt, dệt‑nhuộm, sản xuất phân hóa học… Ngoài ra, các cơ sở sản xuất‑kinh doanh dịch vụ có phát sinh chất thải nếu không thuộc danh mục trên thì phải lập hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT).

Từ đó, có thể khẳng định: Tất cả doanh nghiệp sản xuất, thương mại‑dịch vụ; các khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị; nhà máy, bệnh viện, khách sạn, nhà xưởng… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt ĐTM hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (hoặc xác nhận cam kết môi trường) thì là đối tượng phải lập đề án hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

Việc xác định đúng đối tượng rất quan trọng – bởi nếu bỏ sót hồ sơ môi trường, cơ sở sẽ có nguy cơ vi phạm pháp luật môi trường, bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động.

Cập nhật mới về pháp luật

·        Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022) đã phân loại dự án đầu tư theo bốn nhóm về mức độ rủi ro môi trường: nhóm I (rủi ro cao), nhóm II (rủi ro trung bình), nhóm III (rủi ro thấp), nhóm IV (gần như không rủi ro). Theo đó các dự án nhóm I, nhóm II có yếu tố nhạy cảm môi trường phải thực hiện ĐTM hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.

·        Nghị định 05/2025/NĐ‑CP (ban hành năm 2025) hướng dẫn chi tiết về giấy phép môi trường: gồm cấp mới, điều chỉnh, thay thế, thời hạn, điều kiện chuyển đổi. Điều này có nghĩa là các cơ sở hoặc dự án phải xin Giấy phép môi trường (et license) nếu nằm trong nhóm phải cấp phép theo quy định mới.

II. Công việc tư vấn chuyên nghiệp đi kèm

Để hỗ trợ cơ sở sản xuất‑kinh doanh hoàn thiện hồ sơ môi trường, đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ thực hiện các bước sau:

2.1 Khảo sát – thu thập số liệu thực trạng

·        Tư vấn tiến hành khảo sát hiện trạng hoạt động của cơ sở: công suất, công nghệ, nguyên liệu đầu vào‑đầu ra.

·        Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực: dân cư lân cận, nguồn nước mặt/ngầm, đất, không khí, hệ sinh thái xung quanh.

·        Khảo sát điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội khu vực: điều kiện việc làm, dân cư, khả năng ảnh hưởng và tiếp nhận môi trường.

·        Xác định nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định khối lượng chất thải phát sinh.

·        Tổ chức lấy mẫu (nếu cần) nước thải, hơi thải, không khí tại nguồn và xung quanh cơ sở, gửi phân tích tại phòng thí nghiệm.

2.2 Đánh giá tác động môi trường

·        Tư vấn xác định mức độ tác động của nguồn ô nhiễm tới các yếu tố môi trường: không khí, nước mặt/nguồn, đất, hệ sinh thái, cộng đồng dân cư.

·        Liệt kê các biện pháp, hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã hoặc dự kiến thực hiện trong cơ sở.

·        Dựa trên kết quả thu thập và phân tích số liệu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm và phương án dự phòng sự cố môi trường.

2.3 Xây dựng phương án xử lý và quản lý môi trường

·        Đề xuất rõ ràng: phương án xử lý nước thải (sơ đồ thu gom, xử lý, xả thải), khí thải (lọc bụi, xử lý khói, khử NOx/SOx/CO₂ nếu cần), chất thải rắn (thu gom, phân loại, tái chế hoặc tiêu hủy).

·        Xây dựng chương trình giám sát môi trường: chỉ tiêu quan trắc (như COD, BOD, TSS, NO₂, SO₂, bụi), tần suất, vị trí quan trắc, đơn vị thực hiện, cơ cấu báo cáo.

·        Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký cam kết môi trường: bao gồm đề án chi tiết hoặc bản cam kết, kèm phụ lục kết quả khảo sát, biểu đồ khối lượng chất thải, bản đồ khu vực, ảnh hiện trạng, bản cam kết tuân thủ.

·        Hỗ trợ soạn thảo văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền và theo dõi qua trình thẩm định.

2.4 Kiểm tra – xác nhận thực hiện sau cấp giấy phép

·        Tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở: kiểm tra công trình xử lý môi trường, hồ sơ vận hành, nhật ký, biểu đồ quan trắc, báo cáo môi trường nội bộ.

·        Hỗ trợ cơ sở lập báo cáo định kỳ (hàng quý/hàng năm) theo yêu cầu: báo cáo giám sát môi trường, báo cáo thực hiện giấy phép môi trường.

·        Theo dõi việc tuân thủ điều khoản của giấy phép môi trường và hỗ trợ điều chỉnh (hồ sơ điều chỉnh, thời hạn, chuyển đổi) nếu cơ sở có thay đổi công suất, công nghệ, địa điểm.

Quy trình xin cấp giấy phép môi trường – cập nhật chi tiết và thực tiễn

3.1 Bước xác định loại hồ sơ môi trường phù hợp

·        Dự án/dự án đầu tư nếu thuộc nhóm có yếu tố rủi ro cao theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020 cần lập ĐTM hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.

·        Cơ sở sản xuất‑kinh doanh có phát sinh chất thải nhưng không thuộc nhóm dự án lớn thì cần đăng ký cam kết bảo vệ môi trường hoặc xin giấy phép môi trường nếu thuộc nhóm phải cấp phép theo Nghị định 05/2025.

·        Khi cơ sở thay đổi công suất, công nghệ, thay đổi địa điểm, hoặc không triển khai trong thời hạn theo quy định sẽ phải điều chỉnh hoặc xin lại giấy phép môi trường.

3.2 Lập hồ sơ môi trường

·        Hồ sơ “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)” gồm nhiều phần: mô tả dự án, địa điểm, công nghệ; khảo sát hiện trạng môi trường; xác định nguồn thải và phân tích mẫu; đánh giá tác động; đề xuất biện pháp và quản lý giám sát môi trường; tham vấn cộng đồng.

·        Hồ sơ “Cam kết bảo vệ môi trường” cho cơ sở có mức rủi ro thấp hơn, gồm thông tin cơ sở, các chỉ tiêu phát thải, biện pháp bảo vệ môi trường, kế hoạch giám sát môi trường.

·        Hồ sơ “Giấy phép môi trường” theo Nghị định 05/2025: gồm đơn xin cấp giấy phép, báo cáo đề xuất cấp giấy phép, bản công bố thông tin môi trường, kết quả khảo sát và thử nghiệm nếu cần, kế hoạch quản lý môi trường và giám sát theo giấy phép.

3.3 Nộp hồ sơ và thẩm định

·        Cơ sở nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền: Sở Tài nguyên & Môi trường hoặc đơn vị cấp tỉnh/địa phương theo quy định.

·        Theo Nghị định 05/2025, thời hạn thẩm định hồ sơ cấp giấy phép môi trường là: cấp bộ/ban‑ngành cấp trung ương: 20 ngày; cấp tỉnh: 15 ngày; cấp huyện: 10 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

·        Trong quá trình thẩm định, cơ quan sẽ yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ thiếu, hoặc trả kết quả. Hồ sơ phải được công khai thông tin ít nhất 10 ngày trước khi cấp giấy phép nếu có nội dung khai thác hoặc thay đổi lớn.

3.4 Cấp quyết định hoặc giấy phép

·        Sau khi thẩm định đạt yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép môi trường cho cơ sở hoặc dự án. Giấy phép có nội dung: tên dự án, chủ dự án, địa điểm, nội dung cấp phép (xử lý nước thải, khí thải, chất thải), các điều kiện môi trường, thời hạn giấy phép (thường 7‑10 năm).

·        Giấy phép môi trường có hiệu lực kể từ ngày ký và cơ sở bắt đầu triển khai khi có giấy phép (nếu là dự án mới). Nếu cơ sở hoạt động trước và chưa có giấy phép thì phải dừng hoặc chuyển thủ tục khắc phục theo quy định.

3.5 Thực hiện và báo cáo định kỳ

·        Cơ sở thực hiện các biện pháp đã cam kết/phê duyệt trong giấy phép môi trường.

·        Thực hiện quan trắc môi trường theo chương trình giám sát: thu thập mẫu, phân tích, lập báo cáo.

·        Gửi báo cáo định kỳ (quý, năm) cho sở Tài nguyên & Môi trường địa phương. Báo cáo phải liên kết với kết quả quan trắc, so sánh với giới hạn môi trường, báo cáo sự cố nếu có.

·        Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm, yêu cầu cải tạo hoặc đình chỉ nếu giấy phép môi trường bị vi phạm.

Vai trò và lợi ích của việc sử dụng dịch vụ tư vấn môi trường chuyên nghiệp

4.1 Giảm thiểu rủi ro pháp lý

Một đơn vị tư vấn nắm rõ các văn bản mới như Luật Bảo vệ Môi trường 2020, Nghị định 05/2025 sẽ giúp cơ sở xác định đúng loại hồ sơ, tránh sai sót thủ tục như cấp giấy phép sai đối tượng hoặc nộp hồ sơ không đầy đủ.

4.2 Tối ưu chi phí và thời gian hoàn thiện hồ sơ

Tư vấn chuyên nghiệp sẽ lập kế hoạch khảo sát, lập hồ sơ chuẩn, theo dõi thẩm định… giúp rút ngắn thời gian cấp giấy phép và giảm khả năng bị yêu cầu bổ sung nhiều lần. Nhờ đó tiết kiệm chi phí nhân lực và chi phí trễ tiến độ.

4.3 Bảo đảm chất lượng và độ tin cậy hồ sơ

Hồ sơ được lập bài bản từ khảo sát tới phân tích mẫu, đánh giá tác động, đề xuất biện pháp và xây dựng chương trình giám sát sẽ giúp cơ quan thẩm định dễ chấp thuận hơn, giảm khả năng bị trượt thẩm định hoặc phải điều chỉnh lớn.

4.4 Hỗ trợ vận hành sau cấp giấy phép

Tư vấn còn hỗ trợ theo dõi việc thực hiện giấy phép, lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ, hỗ trợ chuyển đổi hoặc cấp lại giấy phép nếu có thay đổi công nghệ hoặc công suất. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì tuân thủ và tránh bị xử phạt trong quá trình vận hành.

Những lưu ý quan trọng khi xin cấp giấy phép môi trường

·        Chủ cơ sở cần xác định đúng đối tượng chịu trách nhiệm môi trường: nếu xác định sai nhóm dự án sẽ dẫn tới rủi ro pháp lý lớn.

·        Hồ sơ môi trường phải liên kết chặt chẽ với hồ sơ đầu tư, thiết kế‑thi công, công nghệ sản xuất, bởi giấy phép môi trường yêu cầu mô tả chi tiết hoạt động của dự án.

·        Việc tham vấn cộng đồng – nếu dự án thuộc nhóm ĐTM – phải thực hiện nghiêm túc, ghi nhận ý kiến người dân, tổ chức.

·        Chương trình giám sát môi trường và báo cáo định kỳ phải được thiết lập trước khi vận hành, để đáp ứng đúng quy định hiệu lực giấy phép môi trường.

·        Nếu dự án/cơ sở có thay đổi công suất, công nghệ, địa điểm hoặc không triển khai trong thời gian quy định thì phải điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép môi trường theo Nghị định 05/2025.

·        Chi phí lập hồ sơ khảo sát, phân tích mẫu, thẩm định cần được dự toán rõ ràng trong chi phí đầu tư hoặc chi phí quản lý môi trường để tránh phát sinh chi phí lớn sau.

Việc xin cấp giấy phép môi trường (bao gồm ĐTM hoặc Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Giấy phép môi trường) là bước bắt buộc đối với nhiều dự án đầu tư và cơ sở sản xuất‑kinh doanh tại Việt Nam. Cập nhật văn bản mới như Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định 05/2025 là chìa khóa để doanh nghiệp hiểu rõ trách nhiệm và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Việc thực hiện đầy đủ và đúng quy định không chỉ giúp tránh vi phạm pháp luật và xử phạt, mà còn là điều kiện vận hành ổn định, mở đường thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận ưu đãi môi trường, tiếp cận vốn “xanh”, nâng cao uy tín với cơ quan quản lý và cộng đồng.

Sử dụng dịch vụ tư vấn môi trường chuyên nghiệp là một lựa chọn tối ưu để doanh nghiệp đảm bảo hồ sơ môi trường được lập chuẩn, tiến độ nhanh, giảm rủi ro thủ tục và duy trì tuân thủ dài hạn. Chủ cơ sở nên kết hợp với đơn vị tư vấn có kinh nghiệm để từ khâu khảo sát, lập hồ sơ, thẩm định đến vận hành đều được xử lý bài bản, hiệu quả và bền vững.

ĐỐI TƯỢNG LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Và công việc tư vấn chuyên nghiệp đi kèm

I. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường, thì: “Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm 146 nhóm dự án thuộc 19 lĩnh vực như: xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng; giao thông; năng lượng
“Các dự án có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định; các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà có phát sinh chất thải sản xuất thì phải lập/đăng ký bản Cam kết bảo vệ môi trường

Từ đó, có thể khẳng định: Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, thương mại – dịch vụ; các khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị; nhà máy, bệnh viện, khách sạn, nhà xưởng… (trên địa bàn toàn quốc) đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt ĐTM hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (hoặc Cam kết bảo vệ môi trường) thì là đối tượng phải lập đề án hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

Việc xác định đúng đối tượng là bước đầu tiên rất quan trọng – bởi nếu bỏ sót, cơ sở sẽ có nguy cơ vi phạm pháp luật môi trường, bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.

 Mô tả công việc tư vấn lập đề án bảo vệ môi trường

Để hỗ trợ cơ sở sản xuất – kinh doanh hoàn thiện hồ sơ môi trường, đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ thực hiện các bước sau:

2.1. Khảo sát – thu thập số liệu thực trạng

  • Đơn vị tư vấn tiến hành khảo sát hiện trạng hoạt động của cơ sở: quy mô sản xuất, công suất, công nghệ, đầu vào – đầu ra.
  • Khảo sát và thu thập số liệu hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án: địa bàn dân cư lân cận, nguồn nước, rừng, đất, không khí.
  • Khảo sát điều kiện tự nhiên – điều kiện kinh tế – xã hội liên quan đến hoạt động cơ sở sản xuất – kinh doanh (KT‑XH của khu vực, dân cư, việc làm…).
  • Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn. Đồng thời xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động.
  • Lấy mẫu nước thải, không khí tại nguồn thải và khí xung quanh khuôn viên dự án, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn.

2.2. Đánh giá tác động môi trường

  • Đơn vị tư vấn xác định mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm tới các yếu tố: không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, hệ sinh thái, cộng đồng dân cư.
  • Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã hoặc dự kiến thực hiện.
  • Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích mẫu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phương án dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại hoặc cần nâng cấp.

2.3. Xây dựng phương án xử lý và quản lý môi trường

  • Đề xuất rõ phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động sản xuất – kinh doanh.
  • Xây dựng chương trình giám sát môi trường: xác định chỉ tiêu, tần suất đo, vị trí quan trắc, đơn vị thực hiện, cách thức báo cáo.
  • Lập đề án bảo vệ môi trường (bản chi tiết) hoặc soạn thảo văn bản đề nghị, hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền để đăng ký hoặc phê duyệt.

2.4. Kiểm tra – xác nhận thực hiện

  • Tổ chức thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường tại công ty: công trình xử lý, thiết bị, hồ sơ, nhật ký vận hành…
  • Trình cấp thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt đề án hoặc xác nhận cam kết bảo vệ môi trường.

 Cơ sở pháp lý và yêu cầu pháp luật

  • Nghị định 29/2011/NĐ-CP đã quy định rõ đối tượng và thủ tục lập ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường. LuatVietnam+1
  • Thủ tục hồ sơ, đăng ký cam kết bảo vệ môi trường và điều kiện xử lý được hướng dẫn chi tiết tại các thông tư liên quan (chẳng hạn Thông tư 01/2012/TT‑BTNMT). Vbpl
  • Cũng theo nghị định, các cơ sở đến thời điểm nghị định có hiệu lực mà chưa có quyết định phê duyệt ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường… thì trước một thời hạn nhất định phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc đơn giản. Vbpl+1

Ý nghĩa và lợi ích của việc lập đề án / cam kết môi trường

4.1. Đối với cơ sở sản xuất – kinh doanh

  • Giúp cơ sở tuân thủ pháp luật, tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.
  • Tăng cường năng lực quản lý môi trường, giảm nguy cơ sự cố, tai biến môi trường.
  • Nâng cao uy tín doanh nghiệp, mở đường tiếp cận vốn đầu tư, khách hàng, thị trường.

4.2. Đối với chính quyền và cộng đồng

  • Cơ quan quản lý có hồ sơ đầy đủ để giám sát, kiểm tra, xử lý kịp thời.
  • Cộng đồng dân cư yên tâm hơn vì biết cơ sở sản xuất – kinh doanh đã được đánh giá và cam kết bảo vệ môi trường.
  • Góp phần phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, đất đai, nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Thách thức

  • Nhiều cơ sở còn chưa ý thức đầy đủ về yêu cầu lập đề án hoặc cam kết bảo vệ môi trường.
  • Khó khăn trong khảo sát thực địa, thu mẫu và phân tích môi trường với tiêu chuẩn cao.
  • Cơ chế giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xử lý môi trường có thể là rào cản.
  • Quản lý sau phê duyệt rất quan trọng nhưng nhiều cơ sở thiếu hệ thống giám sát, nhân sự, nhật ký vận hành.

5.2. Khuyến nghị

  • Cơ quan quản lý cần tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ cho doanh nghiệp hiểu rõ trách nhiệm.
  • Doanh nghiệp nên hợp tác với đơn vị tư vấn chuyên nghiệp, đủ năng lực, để lập hồ sơ đúng chuẩn.
  • Xây dựng hệ thống quản lý môi trường nội bộ: sổ nhật ký, hồ sơ chất thải, thiết bị quan trắc.
  • Công khai thông tin cam kết – đề án bảo vệ môi trường với người dân, tạo sự minh bạch, giám sát cộng đồng.
  • Cải tiến công nghệ, đầu tư xử lý môi trường đồng bộ với sản xuất—đó là hướng đi bền vững về lâu dài.

Việc lập đề án bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là dấu hiệu của doanh nghiệp có trách nhiệm với môi trường và cộng đồng. Đối với các cơ sở đã đi vào hoạt động mà chưa có hồ sơ môi trường phù hợp, việc khẩn trương hoàn thiện là rất cấp thiết.

Tóm lại, công tác môi trường tốt sẽ hỗ trợ cho sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp cũng như của toàn xã hội.

DỊCH VỤ LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
http://vn.360plus.yahoo.com/thanhnv93   08 22142126  - 08 35146426
Chuyên: Tư vấn lập đề án bảo vệ môi trường, viết cam kết bảo vệ môi trường, viết báo cáo giám sát môi trường, đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường. 

Giám sát thi công xây dựng công trình; Thiết kế, thi công, hoàn công các công trình xây dựng.

 Liên hệ: 0914526205 ; 0903649782 hoặc 08 22142126.

Quy trình lập đề án bảo vệ môi trường - ĐTM

 

I. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường:

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,…( trên địa bàn toàn quốc) đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (hoặc Cam kết bảo vệ môi trường).

II. Mô tả công việc:

-        Đơn vị tư vấn sẽ khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh. Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án.

-        Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh. Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án. Thu mẫu nước thải, mẫu không khí tại nguồn thải và khí xung quanh khuôn viên dự án, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm.

-        Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường. Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện.

-        Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại.

-        Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

-        Xây dựng chương trình giám sát môi trường.

-        Lập đề án bảo vệ môi trường, soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án

-        Thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường tại công ty

-        Trình cấp thẩm quyền Thẩm định và ra Quyết định phê duyệt.

Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.

Dự án công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của quốc hội;

Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hoá, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ, dự án khai thông luồng lạch;

Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung, dự án cải tại kênh mương; Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn;

 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề;

Dự án xây dựng nghĩa trang, trường bắn, chợ đầu mối, sân bay, đường cao tốc …..

Đối tượng phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường

Các dự án sản xuất, kinh doanh, xây dựng của mọi tổ chức, cá nhân trước khi triển khai nếu không thuộc loại phải đánh giá tác động môi trường thì phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Mọi chi tiết xin liên hệ: http://vn.360plus.yahoo.com/thanhnv93

CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

Hotline: (08)22 142 126 - 0903 649 782 – 0914526205 - 0907957895

Email: minhphuongpmc@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn

Website: www.lapduan.com   - 08 22142126  - 08 35146426

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn