Chi tiết bài viết

Đối Tượng Phải Xin Giấy Phép Môi Trường Mới Nhất 2026

Đối tượng phải xin giấy phép môi trường là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, chủ đầu tư và cơ sở sản xuất kinh doanh quan tâm khi triển khai dự án hoặc đưa công trình vào hoạt động. Việc xác định chính xác đối tượng phải có giấy phép môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế nguy cơ bị xử phạt, gián đoạn hoạt động sản xuất và phát sinh chi phí không cần thiết.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, nghĩa vụ xin giấy phép môi trường được xác định dựa trên nhóm dự án, đặc điểm phát sinh chất thải và tính chất hoạt động.

Vậy những dự án, cơ sở nào bắt buộc phải xin giấy phép môi trường năm 2026? Trường hợp nào được miễn và hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao? Nội dung dưới đây sẽ giúp chủ đầu tư hiểu rõ các quy định quan trọng trước khi tiến hành thủ tục cấp phép.

1. Giấy phép môi trường là gì?

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp pháp luật quy định, cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải hoặc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất kèm theo các yêu cầu bảo vệ môi trường.

Giấy phép môi trường là căn cứ quan trọng để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ môi trường của dự án và cơ sở sản xuất kinh doanh.

1.1. Nội dung cơ bản của giấy phép môi trường

Theo Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường bao gồm thông tin chung về dự án, cơ sở, nội dung được cấp phép và các yêu cầu bảo vệ môi trường.

Tùy theo đặc điểm hoạt động, nội dung cấp phép có thể liên quan đến:

  • Nguồn phát sinh, lưu lượng và giới hạn các chất ô nhiễm trong nước thải.

  • Nguồn phát sinh, lưu lượng và giới hạn các chất ô nhiễm trong khí thải.

  • Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung và giới hạn cho phép.

  • Hoạt động xử lý chất thải nguy hại.

  • Hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

  • Các công trình, biện pháp quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.

1.2. Vai trò của giấy phép môi trường đối với doanh nghiệp

Việc được cấp giấy phép môi trường giúp doanh nghiệp xác định rõ phạm vi hoạt động được phép và các yêu cầu phải tuân thủ trong quá trình vận hành.

Đồng thời, giấy phép môi trường là căn cứ để chủ đầu tư tổ chức vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải khi thuộc trường hợp phải thực hiện, kiểm soát các nguồn phát thải và thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường theo quy định.

2. Cơ sở pháp lý xác định đối tượng phải xin giấy phép môi trường

Để xác định một dự án hoặc cơ sở có bắt buộc xin giấy phép môi trường hay không, cần căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.

Những văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026 bao gồm:

Văn bản pháp luật

Nội dung liên quan

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

Quy định về giấy phép môi trường tại Điều 39 đến Điều 48

Luật số 146/2025/QH15

Sửa đổi quy định về đối tượng phải có giấy phép môi trường và các nội dung liên quan

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 05/2025/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

Nghị định số 48/2026/NĐ-CP

Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định hướng dẫn về bảo vệ môi trường

Nghị định số 136/2025/NĐ-CP

Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT

Hướng dẫn thực hiện một số quy định và biểu mẫu môi trường

Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT

Cập nhật quy định, biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp giấy phép môi trường

Trong đó, Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung, là căn cứ quan trọng để xác định đối tượng phải xin giấy phép môi trường.

Các phụ lục phân loại dự án tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và những nghị định sửa đổi cũng cần được đối chiếu để xác định đúng nhóm dự án và nghĩa vụ cấp phép.

3. Đối tượng phải xin giấy phép môi trường theo quy định năm 2026

Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15, đối tượng phải có giấy phép môi trường được xác định dựa trên nhóm dự án đầu tư và những điều kiện cụ thể liên quan đến hoạt động phát sinh, xử lý chất thải.

Đây là nội dung quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần xem xét trước khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường.

3.1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III

Các dự án đầu tư thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ.

  • Có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ.

  • Có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

  • Có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Việc một dự án thuộc nhóm I, II hoặc III không đồng nghĩa dự án đó đương nhiên phải có giấy phép môi trường. Cần đồng thời xem xét các điều kiện cụ thể tại Điều 39 và các quy định hướng dẫn.

Lưu ý: Theo quy định sửa đổi áp dụng từ năm 2026, việc phát sinh chất thải nguy hại cần quản lý không còn được nêu như một điều kiện độc lập để xác định đối tượng phải cấp giấy phép môi trường tại khoản 1 Điều 39. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại theo quy định.

3.2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực và đáp ứng những tiêu chí tương ứng theo Điều 39 cũng thuộc diện phải có giấy phép môi trường.

Ví dụ:

  • Nhà máy sản xuất có hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.

  • Cơ sở chế biến thực phẩm phát sinh nước thải sản xuất cần xử lý.

  • Nhà máy có hệ thống xử lý bụi, khí thải từ hoạt động sản xuất.

  • Cơ sở xử lý chất thải nguy hại thuộc đối tượng cấp phép.

Việc xác định nghĩa vụ phải căn cứ vào quy mô, loại hình sản xuất, hồ sơ môi trường đã được cấp và tình trạng hoạt động thực tế.

3.3. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu sản xuất tập trung

Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp đang hoạt động, nếu đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 39, thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Đối với các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, giấy phép môi trường là căn cứ để quản lý hoạt động thu gom, xử lý nước thải và những yêu cầu bảo vệ môi trường liên quan.

Các doanh nghiệp hoạt động bên trong khu công nghiệp cũng cần xác định riêng nghĩa vụ môi trường của mình theo quy định, không mặc nhiên được miễn giấy phép chỉ vì khu công nghiệp đã có giấy phép môi trường.

4. Những trường hợp không phải xin giấy phép môi trường

Không phải tất cả các dự án đầu tư hoặc cơ sở phát sinh chất thải đều bắt buộc thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường. Pháp luật quy định những trường hợp không thuộc đối tượng cấp phép hoặc được miễn giấy phép môi trường.

Việc phân biệt chính xác giúp chủ đầu tư tránh thực hiện thủ tục không cần thiết và xác định đúng nghĩa vụ thay thế nếu có.

4.1. Trường hợp được miễn giấy phép môi trường

Theo khoản 3 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải có giấy phép môi trường nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

  • Dự án đầu tư không phải có giấy phép môi trường theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội.

Các trường hợp miễn phải được xác định dựa trên căn cứ pháp lý cụ thể.

4.2. Dự án không đáp ứng tiêu chí phải có giấy phép môi trường

Một số dự án không thuộc nhóm đối tượng quy định tại Điều 39 hoặc không đáp ứng các điều kiện phát sinh chất thải, hoạt động đặc thù được quy định có thể không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường.

Tuy nhiên, việc không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường không đồng nghĩa được miễn mọi nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Tùy theo quy mô và đặc điểm hoạt động, dự án có thể phải thực hiện đăng ký môi trường hoặc những yêu cầu quản lý chất thải khác.

5. Ví dụ cụ thể về các dự án có thể phải xin giấy phép môi trường

Trên thực tế, nghĩa vụ xin giấy phép môi trường xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, xây dựng, bất động sản, chăn nuôi và xử lý chất thải. Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào tên loại hình dự án để kết luận có bắt buộc xin phép hay không.

Dưới đây là một số ví dụ minh họa về những dự án cần xem xét thủ tục cấp giấy phép môi trường.

5.1. Dự án nhà máy sản xuất công nghiệp

Một nhà máy sản xuất có hệ thống xử lý khí thải, nước thải trước khi xả ra môi trường có thể thuộc đối tượng phải xin giấy phép môi trường nếu đáp ứng tiêu chí phân loại dự án theo quy định.

Hồ sơ cấp phép cần thể hiện thông tin về công suất hoạt động, nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý và các thông số xả thải liên quan.

5.2. Dự án khu đô thị, khu nhà ở

Dự án khu đô thị hoặc khu nhà ở có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cần được xem xét nghĩa vụ xin giấy phép môi trường dựa trên phân loại dự án và phương án xử lý, xả nước thải.

Nội dung hồ sơ thường liên quan đến công suất hệ thống xử lý nước thải, vị trí xả thải, nguồn tiếp nhận và các biện pháp quản lý môi trường.

5.3. Dự án chăn nuôi tập trung

Các trang trại chăn nuôi heo, bò hoặc gia cầm có phát sinh nước thải cần xử lý trước khi xả ra môi trường có thể thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường.

Việc xác định thủ tục phải dựa trên quy mô chăn nuôi, nhóm dự án, hệ thống xử lý và các điều kiện pháp lý tương ứng.

5.4. Dự án chế biến thực phẩm

Nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm hoặc nông sản thường phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất và vệ sinh thiết bị.

Nếu dự án đáp ứng điều kiện theo Điều 39, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường theo quy định.

5.5. Dự án xử lý chất thải nguy hại

Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thuộc trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 39 khi đáp ứng tiêu chí phân loại dự án.

Giấy phép môi trường đối với loại hình này có những nội dung đặc thù liên quan đến công nghệ xử lý, mã chất thải và năng lực xử lý được phép.

Lưu ý: Các ví dụ trên chỉ mang tính chất minh họa. Để xác định chính xác đối tượng phải xin giấy phép môi trường, cần đối chiếu hồ sơ thực tế với quy định và phụ lục phân loại dự án hiện hành.

6. Phân biệt giấy phép môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Giấy phép môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường là hai thủ tục có mục đích và thời điểm thực hiện khác nhau. Nhiều chủ đầu tư thường nhầm lẫn rằng đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM thì không cần tiếp tục thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường.

Trên thực tế, dự án có thể thuộc đối tượng phải thực hiện cả hai thủ tục.

6.1. Sự khác nhau giữa ĐTM và giấy phép môi trường

Tiêu chí

Báo cáo ĐTM

Giấy phép môi trường

Mục đích

Đánh giá, dự báo các tác động môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu

Cấp phép các nội dung môi trường và xác định yêu cầu bảo vệ môi trường

Giai đoạn

Thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định

Thực hiện theo thời điểm cấp phép áp dụng cho từng trường hợp

Đối tượng

Dự án thuộc diện phải thực hiện ĐTM

Dự án, cơ sở đáp ứng các tiêu chí tại Điều 39

Kết quả

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM

Giấy phép môi trường

Đối với dự án cần thực hiện ĐTM, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là bước quan trọng để nhận diện những tác động môi trường và xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

6.2. Dự án đã có ĐTM có phải xin giấy phép môi trường không?

Dự án đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM vẫn phải xem xét nghĩa vụ cấp giấy phép môi trường theo Điều 39.

Nếu thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường, chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục cấp phép tại thời điểm pháp luật quy định.

Đối với doanh nghiệp chuẩn bị dự án mới, việc tìm hiểu Quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ giúp chủ đầu tư chủ động sắp xếp các công việc pháp lý liên quan đến ĐTM và giấy phép môi trường, tránh nhầm lẫn giữa hai thủ tục.

7. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép môi trường

Sau khi xác định dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường, chủ đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ theo mẫu áp dụng và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Từ năm 2026, các biểu mẫu liên quan đến thủ tục này đã được cập nhật theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

7.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

Thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.

  2. Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

  3. Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.

Theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT, một số biểu mẫu quan trọng gồm:

  • Mẫu số 22a: Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.

  • Mẫu số 22b: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM trước khi vận hành thử nghiệm.

  • Mẫu số 22c: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án nhóm II không thuộc đối tượng ĐTM và dự án nhóm III.

  • Mẫu số 22d: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động.

7.2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường

Quá trình thực hiện thường gồm các bước:

Bước 1: Rà soát pháp lý, xác định nhóm dự án và đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Bước 2: Khảo sát hiện trạng, thu thập hồ sơ kỹ thuật và thông tin về các công trình xử lý chất thải.

Bước 3: Lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo biểu mẫu áp dụng.

Bước 4: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Bước 5: Phối hợp giải trình, bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu thẩm định.

Bước 6: Nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép môi trường theo quy định.

Thời gian giải quyết phụ thuộc vào loại hình hồ sơ, thẩm quyền cấp phép và thủ tục áp dụng.

8. Thẩm quyền và thời điểm xin giấy phép môi trường

Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và thời điểm cấp phép là yêu cầu quan trọng đối với chủ đầu tư. Việc thực hiện không đúng trình tự có thể ảnh hưởng đến kế hoạch đưa công trình vào vận hành.

8.1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

Theo quy định hiện hành, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được phân định giữa:

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định.

  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với những dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền tại địa phương.

Việc xác định cơ quan cấp phép cần căn cứ vào loại hình, quy mô, tính chất và vị trí thực hiện dự án.

8.2. Khi nào phải xin giấy phép môi trường?

Thời điểm thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường phụ thuộc vào trường hợp cụ thể.

Đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, việc nộp hồ sơ cấp phép được thực hiện theo quy định hiện hành sau khi hoàn thành các hạng mục và công trình bảo vệ môi trường tương ứng. Dự án phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.

Đối với dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, thời điểm nộp hồ sơ và thời điểm phải có giấy phép được xác định theo quy định áp dụng cho dự án.

Chủ đầu tư cần phân biệt thời điểm nộp hồ sơ với thời điểm bắt buộc phải có giấy phép để bố trí tiến độ phù hợp.

9. Thời hạn và chi phí xin giấy phép môi trường

Thời hạn hiệu lực và chi phí thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường là những yếu tố chủ đầu tư cần xem xét khi lập kế hoạch đầu tư và vận hành.

Các nội dung này phụ thuộc vào nhóm dự án, tính chất hoạt động và quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.

9.1. Thời hạn của giấy phép môi trường

Theo Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường, thời hạn giấy phép môi trường được xác định theo nhóm dự án và loại hình cơ sở.

Về nguyên tắc, thời hạn cấp phép có thể là 7 năm hoặc 10 năm tùy trường hợp theo quy định. Giấy phép cũng có thể được cấp với thời hạn ngắn hơn theo đề nghị của chủ dự án hoặc cơ sở.

Trước khi giấy phép hết hạn, chủ dự án cần xem xét việc thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định.

9.2. Chi phí xin giấy phép môi trường

Chi phí thực hiện thủ tục gồm phí thẩm định theo quy định và chi phí chuẩn bị hồ sơ, tư vấn hoặc các hoạt động chuyên môn liên quan.

Chi phí tư vấn có thể phụ thuộc vào:

  • Quy mô và công suất dự án.

  • Đặc điểm các nguồn phát sinh chất thải.

  • Hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật hiện có.

  • Yêu cầu khảo sát, phân tích môi trường.

  • Mức độ phức tạp của báo cáo đề xuất cấp phép.

Để được tư vấn chi phí phù hợp, chủ đầu tư nên cung cấp thông tin về địa điểm, quy mô, công suất và hệ thống xử lý chất thải của dự án.

10. Những lưu ý khi xác định đối tượng phải xin giấy phép môi trường

Trong quá trình thực hiện thủ tục môi trường, một số doanh nghiệp xác định nghĩa vụ cấp phép chỉ dựa vào quy mô vốn đầu tư hoặc tên gọi dự án. Cách tiếp cận này có thể dẫn đến việc áp dụng sai quy định.

Để hạn chế rủi ro, chủ đầu tư cần lưu ý:

  • Xác định chính xác nhóm I, II, III hoặc IV theo tiêu chí môi trường.

  • Đối chiếu điều kiện phải có giấy phép môi trường tại Điều 39 đã được sửa đổi.

  • Kiểm tra đặc điểm nước thải, bụi, khí thải và phương án xử lý thực tế.

  • Rà soát hồ sơ môi trường đã được phê duyệt hoặc cấp trước đây.

  • Phân biệt giấy phép môi trường với thủ tục ĐTM và đăng ký môi trường.

  • Xem xét nghĩa vụ điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép khi dự án thay đổi.

Việc rà soát đầy đủ ngay từ đầu giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng thủ tục và chủ động thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động.

Kết luận

Đối tượng phải xin giấy phép môi trường được xác định dựa trên quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, các nội dung sửa đổi năm 2025 có hiệu lực từ năm 2026 và những văn bản hướng dẫn liên quan.

Để thực hiện đúng thủ tục, doanh nghiệp cần xác định nhóm dự án đầu tư, đánh giá đặc điểm phát sinh chất thải, kiểm tra hồ sơ pháp lý đã có và đối chiếu các trường hợp phải cấp phép hoặc được miễn.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thực hiện thủ tục đúng thời điểm và lựa chọn phương án quản lý chất thải phù hợp sẽ giúp chủ đầu tư hạn chế rủi ro pháp lý, chủ động tiến độ vận hành và thực hiện tốt các yêu cầu bảo vệ môi trường.

Nếu doanh nghiệp đang cần xác định đối tượng phải xin giấy phép môi trường hoặc chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép, hãy liên hệ với đơn vị tư vấn môi trường để được hỗ trợ rà soát pháp lý, xác định thủ tục và xây dựng phương án thực hiện phù hợp với dự án.

Câu hỏi thường gặp về đối tượng phải xin giấy phép môi trường (FAQ)

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp của doanh nghiệp khi xác định nghĩa vụ xin giấy phép môi trường theo quy định mới nhất.

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải xin giấy phép môi trường?

Doanh nghiệp có dự án hoặc cơ sở đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Việc xác định phải căn cứ vào nhóm dự án, đặc điểm phát sinh chất thải và hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.

Nhà máy có phát sinh nước thải có bắt buộc xin giấy phép môi trường không?

Không phải mọi nhà máy phát sinh nước thải đều bắt buộc phải có giấy phép môi trường.

Cần xem xét nhóm dự án, đặc điểm nước thải, yêu cầu xử lý trước khi xả ra môi trường và các tiêu chí pháp luật liên quan.

Dự án đã có báo cáo ĐTM có cần giấy phép môi trường không?

Có thể có. Nếu dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo Điều 39 thì chủ đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định.

Dự án không phải xin giấy phép môi trường có cần đăng ký môi trường không?

Tùy trường hợp. Những dự án không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường nhưng phát sinh chất thải có thể phải thực hiện đăng ký môi trường, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Cơ sở đang hoạt động có phải xin giấy phép môi trường không?

Cơ sở đang hoạt động phải xem xét các tiêu chí môi trường, giấy phép đã được cấp, thời hạn hiệu lực và quy định chuyển tiếp để xác định nghĩa vụ cấp phép.

Không có giấy phép môi trường khi thuộc đối tượng bắt buộc có bị xử phạt không?

Có. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường nhưng không thực hiện theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý khác tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn