Chi tiết dịch vụ

THUYẾT MINH BÁO CÁO NCKT DỰ ÁN KHU NHÀ Ở PHƯỜNG BÌNH TRƯNG ĐÔNG, TP. THỦ ĐỨC

THUYẾT MINH BÁO CÁO NCKT DỰ ÁN KHU NHÀ Ở PHƯỜNG BÌNH TRƯNG ĐÔNG, TP. THỦ ĐỨC

CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Với vai trò trung tâm về nhiều mặt, thành phố Thủ Đức đang trở thành tâm điểm cho cá nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời cũng kéo theo sự gia tăng số lượng dân nhập cư từ các tỉnh và vùng lân cận với các khu công nghiệp mới trên địa bàn đã thu hút hàng trăm dự án đầu tư, trong đó có các dự án đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư trong nước đã kéo theo một lực lượng lao động lớn phải giải quyết nơi ăn ở. Như các phân tích ở trên, với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Thủ Đức đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bất động sản. Quỹ nhà ở đô thị hạn hẹp trong khi nhu cầu ngày càng cao đã kéo giá nhà đất lên rất cao, dự án đầu tư công trình nhà ở với mọi quy mô, cấp độ đều được tiêu thụ rất nhanh.

Từ những vấn đề cấp thiết hiện nay như đã nêu trên đồng thời thành phố Thủ Đức cũng đang phải tiến hành xây dựng đô thị theo hướng văn minh hiện đại mang tính công nghiệp hiện đại. Vì vậy, vấn đề cần được thực hiện ngay từ hôm nay là công tác quy hoạch mang tính chất tổng thể vùng, khu vực. Trên cơ sở đó tiến hành việc xây dựng từng khu vực, cho từng dự án đặc biệt là những dự án Xây dựng các khu dân cư, Khu tái định cư, khu đô thị mang tính hiện đại, sắp xếp phân bổ lại các khu dân cư mang tính hiện đại hơn; xóa dần những khu nhà tự phát đồng thời đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân hiện nay. Qua các vấn đề nêu trên rất dễ nhận thấy nhu cầu về đất ở cho dân cư trong khu vực, công nhân các khu đô thị, xí nghiệp là hết sức cấp bách, thiết thực. Vì vậy việc xây dựng công trình Khu đô thị mới nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đất ở cho các đối tượng nói trên và đây cũng là một dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và có tính khả thi cao.

Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đầu tư xây dựng là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đặc biệt nhu cầu về nhà ở đang là vấn đề rất bức thiết của người dân. Với dân số tập trung cao việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư đô thị không phải là việc đơn giản. Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Hưởng ứng chính sách nhà nước về khuyến khích đầu tư và xây dựng tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trong khả năng của mình, Công ty TNHH Đ dự kiến đầu tư một khu nhà ở thấp tầng tại Phường Bình Trưng Đông, Thành phố Hồ Chí Minh quy mô 57,700m². Vì vậy, việc đầu tư xây dựng là một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong kế hoạch, Nhà đầu tư sẽ xây dựng theo mô hình khu dân cư kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu thị trường. Đối với Nhà đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh BĐS tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho Nhà đầu tư.

 

CHƯƠNG 2: CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2.1 QUY CHUẨN KỸ THUẬT:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây Dựng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng QCVN: 01/2019/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây Dựng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2020/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BXD ngày 06/04/2020 của Bộ Xây Dựng
  • Quy chuẩn quốc gia về xây dựng các công trình đảm bảo người khuyết tật sử dụng - QCVN 10:2014/BXD.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2019/BGTVT (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2020).

2.2 KHẢO SÁT

  • Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90.
  • Quy phạm đo thủy chuẩn Hạng I, II, III, IV.
  • Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 27 – 84.
  • TCXDVN 9398:2012 “Công tác trắc địa trong XD công trình-Yêu cầu chung”
  • Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000.
  • Khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437 : 2012.
  • Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000.
  • Quy trình thí nghiệm địa chất theo tiêu chuẩn: TCVN 4419-1987, TCVN 4195–1995 và TCVN 4202 – 1995.

2.3 THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIAO THÔNG:

  • Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 : 2005.
  • Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007.
  • Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000.
  • Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06.
  • Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu thiết kế: TCVN 5574 : 2012;
  • Căn cứ QCVN 41:2019/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ.
  • Thiết kế mẫu các loại kết cấu cống, hầm ga, triền lề, vỉa hè, theo định hình được Sở Giao Thông Công Chánh ban hành số 103/TĐ-QLGT ngày 28/03/2003;
  • Căn cứ QCVN 18:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng.

2.4 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT.
  • TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Ống cống BTCT thoát nước TCXDVN 9113 : 2012.
  • Cống tròn BTCT lắp ghép – Yêu cầu kỹ thuật 22TCN 159 – 86.
  • Tiêu chuẩn joăng cao su ISO 4633
  • Thiết kế mẫu các loại kết cấu cống, hầm ga theo định hình được Sở Giao Thông Công Chánh ban hành số 1344/QĐ - GT ngày 24/04/2003;
  • Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công -  Yêu cầu thiết kế: TCVN 4253:2012.
  • Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn: 22 TCN 220-1995.

2.5 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG :

  • Quy phạm trang bị điện: 11 TCN 18:2006
  • Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường đô thị       TCXDVN 259 : 2001
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD – Phần chiếu sáng.
  • Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị: TCXDVN 333:2005
  • Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống: TCVN 9385:2012
  • Ðặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế:  TCVN 9206:2012
  • Cáp điện lực đi ngầm trong đất. Phương pháp lắp đặt: TCVN 7997:2009
  • Đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố: TCVN 7722-2-3:2007 
  • Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV): TCVN 5935-1,2:2013 
  • Dây dẫn điện đồng trần xoắn: TCVN 8090-2009.
  • Cáp trung thế nổi và ngầm: IEC 62219: 2002 và TCVN 8090: 2009; IEC 60502-2:2009, TCVN 5935-2:2013
  • Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp điện áp trung áp 22Kv: QĐ-1867/NL/KHKT ngày 12/9/1994.
  • Tiêu chuẩn trạm biến áp: TCVN 6306:2015.
  • Cáp điện lực đi ngầm trong đất, phương pháp lắp đặt: TCVN 7997: 2009
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật điện IEC. 
  • Văn bản 1331/SGTVT –KT ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Sở Giao thông vận tải về việc hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật khi đầu tư xây dựng và bàn giao hệ thống đèn chiếu sáng công cộng đô thị.

2.6 THIẾT KẾ CÂY XANH:

  • Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
  • Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
  • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 06/11/2010 của Chính phủ về Về quản lý cây xanh đô thị.
  • Quyết định số 01/2006/QĐ-BXD ngày 05/01/2006 của Bộ Xây Dựng về Ban hành TCXDVN 362: 2005 " Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế ".
  • Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 18/08/2004 của UBND TP. HCM V/v Ban hành Quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 15/03/2007 của UBND TP.HCM V/v Ban hành Danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng trên địa bàn TP. HCM.
  • Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 9257 : 2012

2.7 THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:

  • TCVN 8819:2011 Mặt đường BTN nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
  • TCVN 8818-1:2011 Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 8857:2011 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
  • TCVN 8858:2011 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
  • Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 03 năm 2014 về việc Ban hành Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn.
  • Quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm TCVN 8859:2011.
  • Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu TCVN 9436 : 2012.
  • TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
  • Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
  • Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4447:2012.
  • Sử dụng máy xây dựng - Yều cầu chung TCVN 4087:2012;
  • Gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7745-2007 .
  • Gạch ốp lát – Phương pháp thử TCVN 6415-18 :2005 .
  • Xi măng poóc lăng – yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 - 2009;
  • Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 – 2006;
  • Nước trộn bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012 
  • Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
  • Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637 – 1991;
  • Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4516 – 1988.
  • Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640 – 1991;

2.8 CÁC TIÊU CHUẨN THAM KHẢO KHÁC:

  • Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 272-05
  • Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305 – 2004;
  • Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991;
  • Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động TCVN  2287 ÷ 2293  -  1978;
  • An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986;
  • An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989;

2.9 CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG:

  • Phần mềm nội suy cao độ theo lưới tam giác TOPO 3.0 của Hài Hòa
  • Phần mềm thiết kế đường NOVA TDN 4.5 của Hài Hòa
  • Phần mềm thiết kế ANDDesign Version 7.6
  • Phần mềm tính toán Plaxis
  • Phần mềm Civil 3D
  • Phần mềm tính toán kết cấu áo đường theo 211-06 phiên bản mới.
  • Phần mềm tính dự toán Delta 8.3.6
  • Phần mềm tính lún theo 22TCN 262-2000.
  • Phần mềm tính toán kiểm tra thuỷ lực theo TCVN 7957-08.
  • Phần mềm tính toán Chiếu sáng – Ulysse v3.0 
  • Và các phần mềm hỗ trợ khác.

 

CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM , SỰ PHÙ HỢP VÀ PHƯƠNG ÁN LẬP DỰ ÁN

 

3.1  ĐỊA ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG

3.1.1 Vị trí, diện tích, ranh giới khu đất:

  • Địa điểm: phường Bình Trưng Đông, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tổng diện tích khu đất quy hoạch là: 57,700m²
  • Vị trí khu đất :

+ Phía Đông Nam: Giáp rạch Bà Quẹo;

+ Phía Đông Bắc: Giáp đất trống;

+ Phía Tây Nam: Giáp rạch Bà Quẹo;

+ Phía Tây Bắc: Giáp dự án khu dân cư của Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Văn Lang.

3.1.2 Điều kiện tự nhiên:

3.1.2.1 Địa hình: Khu vực đất có địa hình tương đối bằng phẳng

3.1.2.2 Khí hậu:

Nằm trong vùng khí hậu TP.HCM, có chung đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt:

         + Mùa mưa: từ tháng 5 ® 11

         + Mùa khô: từ tháng 12 ® 4

             Các đặc trưng chính về khí hậu như sau:

- Nhiệt độ: Trung bình hàng năm là 27oC, biên độ dao động giữa ngày và đêm từ 5®10 oC; Tổng tích ôn cả năm là 9764,4 oC:

      + Cao nhất: 40 oC  (tháng 4/1970)

      + Thấp nhất: 13 oC (tháng 12/1971)

- Nắng:

      + Số giờ nắng bình quân là 6,3giờ/ngày.

      + Tổng lượng bức xạ là 348 Kcal/cm2

- Lượng mưa:

      + Mùa mưa từ tháng 5 ® 11.

      + Trung bình hàng năm là 1949 mm/năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8, 9. Lượng mưa lớn nhất là 2718 mm. Lượng mưa nhỏ nhất là 1553 mm.

- Chế độ gió: Có hai hướng gió chủ đạo là gió Tây Nam và gió Đông Nam. Gió Đông Nam từ tháng 1 ® tháng 6. Tốc độ gió tối đa Vmax = 28m/s. Gió Tây Nam thịnh thành trong mùa khô, tần suất 30 – 40%. Tốc độ gió tối đa Vmax = 24m/s. Ngoài ra có gió Đông Bắc lạnh và khô thổi vào tháng 11, 12 vận tốc gió trung bình hàng năm là 6,8 m/s.

-  Lượng bốc hơi: Khá lớn, bình quân 1350 mm/năm, bình quân 3,7mm/ngày. Độ ẩm bình quân :79,8% :

    + Cao nhất : 100%          + Thấp nhất: 17%

3.1.1 Nền đất xây dựng: Dựa trên nền đất đã được quy họach 

3.1.2 Kênh, thuỷ văn: Khu vực không chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. 

3.1.3 Tình hình hiện trạng:

- Khu đất đã san lấp, hoàn thiện một số tuyến đường giao thông chính, cao độ địa hình đo được từ +2,56m đến +3,75m (Cao độ Quốc Gia).

- Trong phạm vi nghiên cứu không có công trình xây dựng, công trình hạ tầng xã hội, không có người dân hiện hữu sinh sống, chỉ là khu đất trống là ruộng và ao hồ.

 

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(m2)

TỈ LỆ
(%)

1

ĐẤT RUỘNG

33.614,70

58,26

2

ĐẤT BIỀN LÁ

1.598,90

2,77

3

AO HỒ

21.432,30

37,14

4

RẠCH

1.054,10

1,83

TỔNG CỘNG

57.700,00

100,00

 

 

3.1.4 Nhận xét, đánh giá chung hiện trạng:

Khu đất quy hoạch xây dựng với diện tích 57,700m², có các yếu tố thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi :

          + Khu đất hiện tại nằm trên các trục giao thông dự phóng.

          + Các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi.

          + Khu đất xây dựng hiện đang là khu vực đô thị hóa, đất đai trong tiến trình      chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất đô thị.

         + Khu vực có nền đất tương đối cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều trên sông rạch.

       Khó khăn :

         + Hệ thống cấp thoát nước chưa có, do vậy bản thân Công ty phải tự đầu tư vừa để đảm bảo cho xây dựng, vừa phải đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong thời gian tới, khi có hệ thống cấp thoát nước của khu vực, cơ sở sẽ có một hệ thống dự phòng hoàn chỉnh do được đầu tư ngay từ ban đầu.

3.2 PHƯƠNG ÁN LẬP QUY HOẠCH:

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG:

II.1/ Phương hướng tổ chức quy hoạch xây dựng :

     Quy hoạch xây dựng tại khu vực được tiến hành trên cơ sở quy hoạch định hướng của thành phố Thủ Đức.

     Chức năng được xác định là khu nhà ở thấp tầng.

     Tổ chức mạng lưới giao thông hợp lý đáp ứng nhu cầu đi lại vận chuyển cho khu vực được thuận tiện cũng như hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cung cấp những điều kiện ở tốt nhất, tiện nghi ở và sinh hoạt.

       Xây dựng công viên cây xanh cảnh quan phục vụ cho sinh hoạt nghỉ ngơi thiết yếu cho người dân trong khu vực.

       Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ phù hợp với tiêu chuẩn theo quy định.

 

II.2/ Bố cục quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc :

       II.2.1/ Bố cục quy hoạch xây dựng :

       a. Yêu cầu tổ chức quy hoạch phân khu chức năng :

       Quy hoạch đang trong thời gian trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các phương án nghiên cứu khai thác sử dụng đất dựa trên cơ sở nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nhằm đáp ứng được những vấn đề chính sau :

  • Tổ chức mạng lưới giao thông thuận tiện, phù hợp với mạng lưới giao thông chung toàn khu vực.
  • Bố trí các khu chức năng hợp lý, khai thác hiệu quả sử dụng đất và cảnh quan môi trường.
  • Tổ chức tốt các công trình cây xanh cảnh quan.

       -    Đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch trước mắt và lâu dài.

       b. Phân tích phương án cơ cấu tổ chức quy hoạch :

       Trên cơ sở mạng đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật chính đã được quy hoạch chi tiết xác định từ đó quyết định cơ cấu sử dụng đất và mạng lưới giao thông nội bộ phù hợp.

       Công viên cây xanh cảnh quan được bố trí tạo một khoảng không gian rộng mở. Là khu vực thư giãn và giao tiếp của người dân trong các giờ nghỉ ngơi sau giờ làm việc.

      Bố trí các công trình phụ như nhà bảo vệ, bãi xe tập trung ngoài trời thuận lợi giao thông đi lại của người dân cũng như lưu thông xe cơ giới.

      - Phương án có các ưu điểm :

         + Phân khu chức năng rõ ràng, bố cục hợp lý

         + Vị trí công viên cây xanh cảnh quan đáp ứng tốt các chức năng nghỉ ngơi giải trí.

         + Tổ chức không gian kiến trúc hiệu quả, tạo được những điểm nhấn công trình đẹp theo trục đường.

         + Mật độ xây dựng phù hợp với chỉ tiêu.

       - Nhận xét: Qua phương án quy hoạch cho thấy, phương án đã đáp ứng được nhiều nhất mục tiêu đề ra của cả dự án về bố cục không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội và các giải pháp hiệu quả kinh tế xã hội .

 

II.2.2/ Cơ cấu quy hoạch và chỉ tiêu sử dụng đất :

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

A

ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

40.266,98

69,79

1

ĐẤT Ở NHÀ THẤP TẦNG

25.126,90

43,55

 

   ĐẤT Ở NHÀ LIÊN KẾ CÓ SÂN VƯỜN

11.019,60

 

   ĐẤT Ở NHÀ BIỆT THỰ

14.107,30

 

2

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH

744,50

1,29

3

ĐẤT GIAO THÔNG NHÓM Ở

14.395,58

24,95

B

ĐẤT NGOÀI NHÓM NHÀ Ở

17.433,02

30,21

1

ĐẤT GIÁO DỤC (TRƯỜNG MẦM NON)

2.818,50

4,88

2

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY VEN RẠCH

3.345,70

5,80

3

HỒ ĐIỀU TIẾT

1.264,92

2,19

4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

10.003,90

17,34

TỔNG CỘNG

57.700,00

100,00

 

 

BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT TOÀN KHU

STT

LOẠI CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

CHỈ TIÊU

A

CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU

M2/NGƯỜI

90,72

B

CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

M2/NGƯỜI

63,31

1

ĐẤT Ở NHÀ THẤP TẦNG

M2/NGƯỜI

39,51

2

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH

M2/NGƯỜI

1,17

3

ĐẤT GIAO THÔNG NHÓM Ở

M2/NGƯỜI

22,63

C

CÁC CHỈ TIÊU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1

TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC

LÍT/NGƯỜI/NGÀY

180

2

TIÊU CHUẨN THOÁT NƯỚC

LÍT/NGƯỜI/NGÀY

180

3

TIÊU CHUẨN CẤP ĐIỆN

KWH/NGƯỜI/NGÀY

2.800

4

TIÊU CHUẨN RÁC THẢI, CHẤT THẢI RẮN

KG/NGƯỜI/NGÀY

1,30

D

CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

1

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TOÀN KHU

%

26,97

2

TẦNG CAO XÂY DỰNG
(THEO QCVN 03:2012/BXD)

TỐI ĐA

TẦNG

3

TỐI THIỂU

TẦNG

1

3

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU

LẦN

0,79

4

QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN KHU

NGƯỜI

636

 

II.2.3/ Nội dung bố trí các hạng mục công trình :

1/. Nhà ở thấp tầng:

      Các dãy nhà được bố trí chủ yếu theo hướng Bắc-Nam,  Đông – Tây.

     

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126  – Fax: (08) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895

Xem thêm Thuyết minh dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái Cồn Cái Gà

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn