Chi tiết dịch vụ

THỦ TỤC XIN PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

THỦ TỤC XIN PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐỂ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TRƯỚC KHI XẢ RA NGUỒN NƯỚC

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho mọi hoạt động sống và sản xuất của con người. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, đô thị hóa và nông nghiệp đã kéo theo tình trạng ô nhiễm nước ngày càng nghiêm trọng. Trong đó, nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm.

Để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên nước, việc xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường trở thành một yêu cầu bắt buộc, đồng thời là nội dung trung tâm trong thủ tục xin phép môi trường tại Việt Nam hiện nay. Việc cấp phép xả thải không chỉ nhằm kiểm soát chất lượng nước thải mà còn góp phần quản lý hiệu quả tài nguyên nước quốc gia, đảm bảo phát triển bền vững và sức khỏe cộng đồng.

2. Tổng quan về xử lý nước thải và ô nhiễm nguồn nước

2.1. Khái niệm nước thải và phân loại

Nước thải là nước đã bị ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các yếu tố tự nhiên. Theo nguồn phát sinh, nước thải được chia thành ba nhóm chính:

·        Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ hộ gia đình, khu dân cư, nhà hàng, khách sạn… chứa hàm lượng cao chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh.

·        Nước thải công nghiệp: phát sinh từ các hoạt động sản xuất, có thể chứa kim loại nặng, hợp chất hữu cơ độc hại hoặc hóa chất.

·        Nước mưa chảy tràn (nước mưa đô thị): mang theo bụi bẩn, dầu nhớt, rác thải và chất ô nhiễm trên bề mặt đô thị hoặc đất nông nghiệp.

Mặc dù trong nước thải, thành phần tạp chất thường chiếm dưới 0,1% về trọng lượng, nhưng chính những tạp chất đó – nếu không được xử lý – sẽ gây ra hậu quả lớn cho môi trường và sức khỏe con người.

2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước

Nguồn ô nhiễm nước được chia thành:

·        Nguồn điểm (Point Source): Là nguồn có vị trí xả thải xác định, như ống dẫn từ nhà máy hoặc cơ sở sản xuất. Loại nguồn này dễ kiểm soát bằng biện pháp kỹ thuật.

·        Nguồn không điểm (Non-Point Source): Gồm dòng chảy mặt từ nông nghiệp, khu đô thị, công trình giao thông… mang theo chất ô nhiễm phân tán. Đây là dạng ô nhiễm khó kiểm soát hơn, thường phụ thuộc vào quy hoạch sử dụng đất và các biện pháp phòng ngừa.

2.3. Lịch sử phát triển xử lý nước thải

Ngay từ thời cổ đại, người La Mã đã xây dựng hệ thống Cloaca Maxima – hệ thống thoát nước để dẫn chất thải ra sông. Tuy nhiên, chỉ đến thế kỷ 19, nhân loại mới thực sự ý thức được tác hại của nước thải chưa xử lý đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Từ đó, các nhà máy xử lý nước thải đầu tiên được xây dựng tại Anh và Mỹ, ứng dụng quy trình vật lý, hóa học, sinh học để loại bỏ tạp chất. Ngày nay, xử lý nước thải đã trở thành một lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu với nhiều cấp độ và công nghệ hiện đại, có khả năng loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm trong nước.

3. Nguyên tắc và quy trình xử lý nước thải

3.1. Mục tiêu xử lý

·        Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

·        Giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và nguồn nước tự nhiên.

·        Bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tài nguyên thiên nhiên.

3.2. Quy trình xử lý nước thải cơ bản

1.    Thu gom nước thải: Hệ thống đường ống hoặc kênh thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh.

2.    Xử lý sơ bộ: Loại bỏ rác thô, cặn lớn, dầu mỡ bằng song chắn rác, bể lắng.

3.    Xử lý sinh học: Dùng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ (hiếu khí hoặc kỵ khí).

4.    Xử lý hóa lý: Keo tụ – tạo bông, lọc, hấp phụ, oxy hóa hóa học để loại bỏ các chất còn lại.

5.    Xử lý nâng cao (nếu cần): Khử trùng bằng tia UV, ozone hoặc chlorine; loại bỏ nitơ, phốt pho.

6.    Xả thải hoặc tái sử dụng: Sau xử lý, nước có thể được xả ra môi trường hoặc tái sử dụng cho tưới tiêu, rửa đường, sản xuất…

4. Quy định pháp luật về xin phép xả thải vào nguồn nước

4.1. Cơ sở pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các nghị định, thông tư hướng dẫn quy định rõ: mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước đều phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép xả thải vào nguồn nước, tùy vào quy mô và tính chất nước thải.

4.2. Các trường hợp phải xin giấy phép xả thải

·        Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng xả nước thải từ 5m³/ngày đêm trở lên.

·        Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

·        Các dự án đầu tư mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

·        Các công trình y tế, chăn nuôi quy mô lớn, cơ sở chế biến thủy sản, nhà máy sản xuất hóa chất…

5. Thủ tục xin giấy phép môi trường – xả thải

5.1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin phép xả nước thải vào nguồn nước gồm:

·        Đơn đề nghị cấp phép xả nước thải.

·        Báo cáo hiện trạng phát sinh nước thải và hệ thống xử lý.

·        Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý (không quá 6 tháng).

·        Bản vẽ, sơ đồ vị trí xả thải, tuyến ống dẫn nước thải.

·        Đề án bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (nếu có).

·        Giấy tờ pháp lý về đất đai, quyền sử dụng vị trí xả thải.

·        Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

5.2. Nộp hồ sơ và thẩm định

Hồ sơ được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (cấp tỉnh) hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các dự án lớn hoặc liên tỉnh). Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ:

·        Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

·        Tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở (nếu cần).

·        Lấy ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan liên quan.

·        Trả kết quả cấp phép trong vòng 30 – 45 ngày làm việc.

5.3. Nội dung giấy phép xả thải

Giấy phép xả thải nêu rõ:

·        Lưu lượng nước thải tối đa được phép xả.

·        Vị trí, tọa độ điểm xả.

·        Thông số kỹ thuật và giới hạn tối đa của các chất ô nhiễm.

·        Kế hoạch giám sát môi trường định kỳ.

·        Thời hạn giấy phép (3–10 năm).

·        Trách nhiệm của chủ đầu tư và chế tài nếu vi phạm.

6. Giám sát và quản lý sau cấp phép

6.1. Quan trắc môi trường định kỳ

Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý định kỳ (3 hoặc 6 tháng/lần), lưu trữ hồ sơ, báo cáo kết quả cho cơ quan chức năng theo quy định.

6.2. Thanh kiểm tra, xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm như:

·        Xả nước thải vượt quy chuẩn.

·        Không vận hành hệ thống xử lý.

·        Không báo cáo định kỳ.

·        Tự ý thay đổi vị trí hoặc lưu lượng xả.

Sẽ bị xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc tạm đình chỉ hoạt động. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Thách thức và giải pháp

7.1. Thách thức

·        Chi phí đầu tư hệ thống xử lý cao, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ.

·        Công nghệ xử lý không đồng bộ, vận hành kém hiệu quả.

·        Thiếu nhân lực chuyên môn để vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải.

·        Hiện tượng “xả lén”, xả không phép vẫn tồn tại ở một số địa phương.

·        Công tác giám sát, xử phạt chưa đồng bộ và nghiêm khắc.

7.2. Giải pháp

·        Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xử lý nước thải.

·        Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tiếp cận tín dụng ưu đãi về môi trường.

·        Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.

·        Tăng cường kiểm tra đột xuất, xử phạt nghiêm khắc các hành vi vi phạm.

·        Thúc đẩy truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về ô nhiễm nước.

Xử lý nước thải và thực hiện đúng thủ tục xin phép môi trường là bước quan trọng nhằm đảm bảo mọi hoạt động phát triển kinh tế – xã hội đều đi đôi với bảo vệ tài nguyên nước. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực gia tăng lên hệ sinh thái, mỗi tổ chức, cá nhân cần nâng cao trách nhiệm tuân thủ pháp luật môi trường, đầu tư công nghệ xử lý phù hợp và xả thải có kiểm soát.

Chính quyền cần hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế giám sát và chế tài xử lý để đảm bảo công bằng, minh bạch. Sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân sẽ là chìa khóa để giữ gìn và bảo vệ nguồn nước – nền tảng của sự sống và phát triển bền vững trong tương lai.

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126  – Fax: (08) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn