Trên địa bàn Gia Viễn, công tác quản lý tài nguyên, môi trường nói chung, và quản lý chất thải rắn nói riêng đang dần được các cấp ngành quan tâm hơn, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế đáng kể. Phòng Tài nguyên & Môi trường thuộc UBND huyện hiện có 12 người (01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 10 nhân viên). Trong số này, chỉ 1 cán bộ phụ trách chuyên trách môi trường; 10 cán bộ còn lại làm công tác quản lý đất đai, môi trường đảm nhiệm kiêm nhiệm. Về trình độ học vấn: 10/12 cán bộ là cử nhân hoặc kỹ sư, 2/12 có trình độ trung cấp. Đồng thời, tại 21 xã/thị trấn của huyện, hầu hết chưa có cán bộ chuyên trách bảo vệ môi trường tại cấp xã, mà chỉ có cán bộ kiêm nhiệm → dẫn tới việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, quản lý chất thải rắn còn rất mỏng
Điều này dẫn đến tình trạng thiếu lực lượng, thiếu chuyên môn và thiếu sự hệ thống trong quản lý chất thải rắn và thu gom – vận chuyển – xử lý rác dân sinh. Hệ quả là tại nhiều địa phương trong huyện, rác thải vẫn bị đổ bừa bãi, thiết bị thu gom còn thô sơ, chưa có khu xử lý tập trung.
Chất thải rắn sinh hoạt ở Huyện Gia Viễn chủ yếu phát sinh từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng: vỏ trái cây, thức ăn thừa, bao bì nylon, giấy, vỏ hộp… Hầu hết là chất hữu cơ dễ phân hủy nhưng nếu không được thu gom và xử lý đúng sẽ gây mùi, mất vệ sinh và ảnh hưởng mỹ quan.
Theo khảo sát, lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình ước tính khoảng 0,3 kg/người/ngày, riêng khu vực thị trấn Mê trung bình khoảng 0,5 kg/người/ngày. Từ đó có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh theo từng xã/thị trấn trên địa bàn.
Bảng khảo sát năm 2009 cho thấy tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh toàn huyện là khoảng 13.566,3 tấn/năm
Việc phát sinh và xử lý không đồng bộ chất thải rắn ở Gia Viễn đã và đang gây ra nhiều tác động môi trường:
Những yếu tố trên ảnh hưởng đến phát triển đô thị hóa, hạ tầng dân sinh và ảnh hưởng tới tiêu chí vệ sinh môi trường – một trong những yêu cầu quan trọng nếu Gia Viễn muốn phát triển bền vững.
Trước thực trạng nêu trên, việc xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung tại huyện hoặc liên vùng là hết sức cần thiết. Dự án có thể gồm các chức năng: thu gom, vận chuyển, phân loại, xử lý – tái chế – chôn lấp rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp nhẹ, hỗ trợ các xã thu gom tốt hơn.
Lợi ích cụ thể:
Để hiện thực hóa việc đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn, Gia Viễn cần:
Gia Viễn đang đứng trước nhiều thách thức về quản lý chất thải rắn: từ tỷ lệ thu gom, vận chuyển đến xử lý cuối cùng vẫn còn ở mức thấp và thiếu hệ thống đồng bộ. Tuy nhiên, đây chính là cơ hội đầu tư để triển khai nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung, góp phần quan trọng vào phát triển môi trường – kinh tế – xã hội của huyện.
Với sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, cộng đồng và doanh nghiệp đầu tư, việc xây dựng nhà máy xử lý rác thải sẽ giúp Gia Viễn nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường, tăng năng lực thu gom xử lý rác, hướng đến mục tiêu phát triển đô thị hóa, bền vững và nâng tầm môi trường sống cho người dân.
Nhà máy xử lý chất thải: công tác quản lý chất thải tại Gia Viễn
Chương III: Hiện trạng môi trường và công tác quản lý chất thải rắn tại huyện Gia Viễn
III.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn
Công tác quản lý tài nguyên môi trường nói chung và công tác bảo vệ môi trường nói riêng, đặc biệt là công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Gia Viễn đang dần nhận được quan tâm của các cấp các ngành. Phòng Tài nguyên môi trường trực thuộc UBND huyện Gia Viễn hiện có 12 người, với 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 10 nhân viên. Trong đó, 10 cán bộ làm tại bộ phận quản lý đất đai, chỉ có 01 cán bộ làm quản lý môi trường. Về trình độ học vấn, Phòng có 10/12 cán bộ trình độ cử nhân/kỹ sư, 2/12 cán bộ có trình độ trung cấp với chuyên ngành phù hợp. Tại các cơ quan hành chính là các xã/thị trấn thuộc huyện Gia Viễn (21 xã/thị trấn) hầu hết đều chưa có cán bộ chuyên trách phụ trách công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, mà chỉ có các cán bộ làm công tác kiêm nhiệm.
III.2. Hiện trạng phát sinh thu gom, vận chuyển và xử lý/tiêu hủy chất thải rắn
III.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Tình hình phát sinh:
Chất thải sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần chính gồm vỏ trái cây, thức ăn dư thừa, bao bì, túi nylon, giấy, vỏ hộp, v.v... trong đó chủ yếu là những chất hữu cơ dễ bị phân hủy, gây mùi khó chịu, làm mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực.
Qua khảo sát ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên đầu người trung bình mỗi ngày khoảng 0.3 kg/người/ngày, riêng đối với khu vực thị trấn Me, bình quân phát thải khoảng 0.5 kg/người/ngày. Trên cơ sở thông tin về dân số và hệ số phát sinh rác thải có thể tính toán được lượng chất thải rắn phát sinh tại các xã/thị trấn trên địa bàn huyện Gia Viễn như sau:
Bảng: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn huyện Gia viễn, năm 2009
|
STT |
Xã/ thị trấn |
Lượng chất thải rắn phát sinh (tấn/năm) |
|
|
Dân số (người) |
Chất thải rắn |
||
|
1 |
Thị trấn Me |
5,830 |
1,064.00 |
|
2 |
Gia Thanh |
6,175 |
676.2 |
|
3 |
Gia Xuân |
4,110 |
450 |
|
4 |
Gia Trấn |
6,057 |
663.2 |
|
5 |
Gia Tân |
8,257 |
904.1 |
|
6 |
Gia Lập |
7,252 |
794,1 |
|
7 |
Gia Vân |
5,580 |
611 |
|
8 |
Gia Hòa |
8,300 |
908.9 |
|
9 |
Gia Hưng |
6,358 |
696.2 |
|
10 |
Liên Sơn |
5,400 |
591.3 |
|
11 |
Gia Phú |
6,120 |
670.1 |
|
12 |
Gia Thịnh |
7,915 |
866.7 |
|
13 |
Gia Vượng |
2,789 |
305.4 |
|
14 |
Gia Thắng |
3,987 |
436.6 |
|
15 |
Gia Tiến |
5,011 |
548.7 |
|
16 |
Gia Phương |
4,505 |
493.3 |
|
17 |
Gia Trung |
8,522 |
933.2 |
|
18 |
Gia Sinh |
5,594 |
612.5 |
|
19 |
Gia Phong |
4,096 |
448.5 |
|
20 |
Gia Minh |
2,889 |
316.3 |
|
21 |
Gia Lạc |
5,260 |
576 |
|
Tổng |
120,007 |
13,566.3 |
|
Theo kết quả bảng trên và bản đồ trực quan bên dưới cho thấy, tổng lượng chất thải rắn năm 2009 phát sinh trên toàn huyện Gia Viễn là 13,566.3 tấn/năm. Đối với khu dân cư tập trung đông như thị trấn Me lượng chất thải thải phát sinh nhiều nhất, lên đến 1,064 tấn/năm. Với dân số chỉ khoảng 2,789 người, Gia Vượng là xã có khối lượng chất thải rắn phát sinh ít nhất, khoảng 305.5 tấn/năm.
Hình: Bản đồ hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Gia Viễn
Về thành phần chất thải rắn sinh hoạt của huyện Gia Viễn, phần lớn là chất thải rắn hữu cơ chiếm xấp xỉ 60%, chất thải nguy hại chiếm tỷ lệ rất ít, các chất thải có thể tái chế được cũng không nhiều, do người dân đã thu lại để tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở thu gom phế liệu. Kết quả phân tích thành phần cơ bản chất thải rắn sinh hoạt tại các xã/thị trấn thuộc huyện Gia Viễn được trình bày trong hình dưới đây.
Hình: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của huyện Gia Viễn
Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Theo kết quả điều tra, công tác thu gom xử lý chất thải sinh hoạt ở huyện Gia Viễn được thực hiện không đồng bộ ở các xã trên địa bàn huyện, phương tiện vận chuyển còn thô sơ, chất thải rắn không được xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.
- Công tác thu gom, vận chuyển:
+ Hiện tại, huyện chưa có tổ chức chính thức hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, chỉ có 12/21 xã/thị trấn có các tổ, đội thu gom; tổng số người lao động hiện có của các tổ/đội vệ sinh môi trường là 125 người thuộc quản lý của UBND các xã/thị trấn; kinh phí hoạt động của tổ/đội này hầu hết được thu từ người dân với mức giá từ 1,500 đến 5,000 đồng/hộ/tháng, riêng xã Liên Sơn, kinh phí hoạt động được trích từ ngân sách xã.
+ Công tác thu gom: xe thu gom rác sẽ nhận rác tại đầu xóm và vận chuyển ra bãi rác; tần suất thu gom chất thải được thực hiện định kỳ 1- 2 lần/tuần; chỉ một số xã như Gia Phú, Gia Thanh, Gia Hòa và thị trấn Me tần suất thu gom cao hơn 1 lần/ngày. Lượng rác được thu gom về các bãi rác chiếm khoảng từ 50-70% lượng phát sinh; còn lại một số xã không thực hiện thu gom, rác phát sinh được đổ tùy tiện ra các khu vực đổ tự phát; chi tiết tình hình công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện được thể hiện trong bảng bên dưới.
Bảng: Hiện trạng công tác quản lý, thu gom chất thải rắn tại huyện Gia Viễn
|
TT |
Tên xã/ thị trấn |
Tổ thu gom |
Số người thu gom (người) |
Phương tiện thu gom |
Tỷ lệ thu gom (%) |
Tần suất thu gom
|
Thu phí hoạt động |
Dự kiến khu xử lý rác (m2) |
|
|
Ngân sách xã |
Đóng góp người dân đ/hộ/tháng |
||||||||
|
1 |
Gia Vượng |
2 |
12 |
6 xe cải tiến |
50 - 70 |
1 - 2 lần/tuần |
|
2.500 |
Chưa |
|
2 |
Gia Tân |
9 |
18 |
9 xe cải tiến |
50 - 70 |
2 lần/tuần |
|
3.000 |
Chưa |
|
3 |
Gia Phương |
- |
- |
- |
- |
- |
|
2.000 - 5.000 |
1.200 |
|
4 |
Gia Trấn |
- |
- |
- |
- |
- |
|
KTT |
3.000 |
|
5 |
Gia Xuân |
3 |
6 |
6 xe cải tiến |
50 |
1 lần/tuần |
|
2.000 |
Chưa |
|
6 |
Gia Lập |
1 |
8 |
4 xe chuyên dụng |
50 - 70 |
1 - 2 lần/tuần |
|
3.000 - 4.000 |
5.000 |
|
7 |
Gia Thắng |
1 |
9 |
3 xe cải tiến |
60 |
1 - 2 lần/tuần |
|
2.000 - 4.000 |
600 |
|
8 |
Gia Lạc |
- |
- |
- |
- |
0 |
|
KTT |
10.000 |
|
9 |
Gia Minh |
1 |
12 |
11 xe đẩy tay |
70 |
1 - 2 lần/tuần |
|
2.000 |
1500 |
|
10 |
Gia Phong |
- |
- |
- |
- |
- |
|
KTT |
2.000 |
|
11 |
Gia Sinh |
- |
- |
- |
- |
- |
|
KTT |
41.000 |
|
12 |
Gia Thịnh |
1 |
7 |
1ô tô, 7 xe đẩy tay |
60 |
1 - 2 lần/tuần |
|
5.000 |
KTT |
|
13 |
Gia Tiến |
2 |
9 |
1 công nông, 2 xe đẩy tay |
70 |
1 - 2 lần/tuần |
|
1.500 |
Chưa |
|
14 |
Gia Trung |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
10.000 |
|
15 |
Gia Phú |
6 |
15 |
6 xe cải tiến |
70 |
1 lần/ngày |
|
Có |
Chưa |
|
16 |
Gia Thanh |
3 |
8 |
3 xe cải tiến |
70 |
1 lần/ngày |
|
|
3.000 |
|
17 |
Gia Vân |
- |
- |
- |
- |
- |
|
KTT |
KTT |
|
18 |
Gia Hòa |
2 |
5 |
2 xe cải tiến |
70 |
1 lần/ngày |
|
4.000 |
6.000 |
|
19 |
Liên Sơn |
- |
- |
- |
- |
- |
Có |
|
2.000 |
|
20 |
Gia Hưng |
- |
- |
- |
- |
- |
|
KTT |
5.000 |
|
21 |
Thị trấn Me |
8 |
16 |
8 xe cải tiến |
70 |
1 lần/ngày |
|
KTT |
KTT |
Ghi chú: KTT - không có thông tin
- Công tác vận chuyển:
+ Phương tiện thu gom còn rất thô sơ, cơ sở vật chất, các trang thiết bị lao động và bảo hộ rất hạn chế; phần lớn các xã không có xe chuyên dụng để thu gom, chủ yếu sử dụng các xe cải tiến tự chế (50 xe), 1 xe ô tô (4 tấn), 4 xe chuyên dụng, 20 xe đẩy tay.
- Công tác xử lý rác thải sinh hoạt:
+ Phương án xử lý chất thải rắn hiện nay của các xã/thị trấn trong huyện là thu gom, đổ đống lộ thiên chất thải tại bãi rác và đốt tự nhiên để tiêu hủy rác thải khi đầy.
+ Tổng số bãi rác trên địa bàn huyện là 17 bãi rác tại 11/21 xã với tổng diện tích 23,700 m2, khoảng cách giữa các bãi đến khu dân cư gần nhất dao động từ 500 đến 3,000 m. Các bãi rác này chủ yếu là bãi rác lộ thiên, không hợp vệ sinh, có diện tích nhỏ, không có tường bao quanh, chưa có các giải pháp xử lý nước rỉ rác, phát sinh mùi hôi thối và nhiều ruồi nhặng. Đặc biệt, tại một số xã không có bãi rác đổ rác tập trung, rác thải được đổ bừa bãi ra ven mương, ven đường và tại các điểm đổ thải tự phát. Điều này đã gây ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan nói chung và chất lượng nguồn nước nói riêng.
+ Quy hoạch xử lý chất thải rắn: hiện tại chưa có Quy hoạch cho toàn huyện chỉ có 13/21 xã/thị trấn có chấm điểm vị trí dự kiến quy hoạch, tổng diện tích các bãi rác dự kiến quy hoạch trong toàn huyện là 90,300 m2. Thông tin chi tiết hiện trạng các bãi rác trên địa bàn huyện Gia Viễn thể hiện trong bảng sau.
Bảng: Tổng hợp thông tin về các bãi rác trên địa bàn huyện Gia Viễn
|
TT |
Tên xã/ thị trấn |
Số lượng bãi rác |
Diện tích (m2) |
Khoảng cách bãi rác đến khu dân cư tập trung (m) |
Phương pháp xử lý |
|
1 |
Gia Vượng |
1 |
3,000 |
500 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
2 |
Gia Tân |
5 |
800 |
300 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
3 |
Gia Phương |
1 |
1,200 |
550 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
4 |
Gia Trấn |
0 |
0 |
- |
Đổ đống tại nhiều vị trí nhỏ (vệ đường, bờ mương) và đốt |
|
5 |
Gia Xuân |
1 |
700 |
1,000 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
6 |
Gia Lập |
1 |
400 |
800 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
7 |
Gia Thắng |
1 |
600 |
2,000 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
8 |
Gia Lạc |
0 |
0 |
- |
Đổ đống tại nhiều vị trí nhỏ (vệ đường, bờ mương) và đốt |
|
9 |
Gia Minh |
3 |
1,500 |
1,000 |
Lưu giữ, đổ đống chất thải lộ thiên và đốt tự nhiên khi đầy |
|
10 |
Gia Phong |
0 |
0 |
- |
Đổ đống tại nhiều vị trí nhỏ (vệ đường, bờ mương) và đốt |
|
11 |
Gia Sinh |
0 |
0 |
|