“Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khu du lịch sinh thái” — đã cập nhật các thông tin mới nhất.
Theo Thông tư 01/2012/TT‑BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), các doanh nghiệp sản xuất, thương mại – dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, nhà xưởng… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường thì thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường, tùy mức độ ảnh hưởng môi trường.
Với một dự án khu du lịch sinh thái, do tính chất đặc biệt: khai thác tài nguyên thiên nhiên, du khách, lưu trú, dịch vụ, thường ở vùng có cảnh quan và hệ sinh thái nhạy cảm — nên việc xác định đúng loại hồ sơ môi trường (ĐTM, đề án bảo vệ môi trường hoặc cam kết môi trường) rất quan trọng.
Cụ thể:
· Nếu dự án khu du lịch sinh thái có quy mô lớn, nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường, hoặc sử dụng đất rừng, khu bảo tồn, vùng ven biển đặc thù… thì có thể thuộc nhóm dự án bắt buộc phải lập ĐTM theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (khi có hiệu lực) hoặc theo Nghị định 40/2019/NĐ‑CP sửa đổi.
· Nếu dự án vừa và nhỏ, có mức độ ảnh hưởng môi trường thấp hơn, thì có thể chỉ phải lập Đề án bảo vệ môi trường hoặc thực hiện Cam kết bảo vệ môi trường (nếu quy định địa phương cho phép) — tuy nhiên vẫn cần thẩm định và được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.
Do vậy, bước xác định đúng đối tượng chịu trách nhiệm lập hồ sơ môi trường là bước đầu tiên xác định hướng đi cho toàn bộ công tác môi trường của dự án.
Khi đã xác định rằng một dự án khu du lịch sinh thái thuộc đối tượng phải lập hồ sơ môi trường, đơn vị tư vấn hoặc chủ đầu tư cần tiến hành các công việc sau đây:
· Xác định tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư, quy mô đầu tư, loại hình (resort sinh thái, biệt thự nghỉ dưỡng, cắm trại, vườn du lịch, homestay…), sản lượng khách dự kiến, công suất phục vụ, thời gian khai thác.
· Thu thập thông tin về đầu tư xây dựng: diện tích đất sử dụng, diện tích xây dựng, số lượng phòng lưu trú, số lượng biệt thự, khu dịch vụ, hệ thống giao thông nội bộ, hạ tầng cấp‑thoát nước, xử lý chất thải, cây xanh cảnh quan.
· Khảo sát điều kiện tự nhiên: địa hình, thủy văn, địa chất, hệ sinh thái (rừng, núi, sông, biển, khu bảo tồn nếu có).
· Khảo sát xã hội – kinh tế: dân cư lân cận, tình trạng đời sống, việc làm, phụ thuộc vào môi trường tự nhiên.
· Khảo sát hiện trạng môi trường: nguồn nước mặt, nước ngầm; không khí; đất; thảm thực vật; động vật hoang dã; tình trạng rác thải, nước thải hiện có tại khu vực.
· Đánh giá khả năng tiếp nhận môi trường của khu vực: khả năng xử lý nước thải, xả thải, tái tạo môi trường.
· Đánh giá thuận lợi và khó khăn: vị trí thuận tiện cho du lịch, kết nối giao thông; hay nằm trong vùng có bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng chịu ảnh hưởng thiên tai; nguồn lực nhân sự địa phương; hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ.
· Điều kiện kinh tế – xã hội: mức phát triển dịch vụ du lịch, nhu cầu lưu trú, quy mô đầu tư hiện có; cộng đồng dân cư có tham gia vào du lịch hay không; khả năng phát triển du lịch sinh thái bền vững.
· Xác định các loại thải phát sinh: khí thải từ khu dịch vụ, nhà hàng, hệ thống phát điện; nước thải sinh hoạt từ lưu trú và dịch vụ; chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thực phẩm, rác thải nhựa; tiếng ồn – ánh sáng – bụi từ thi công hoặc vận hành.
· Dự tính khối lượng thải: số lượng khách, số lượng phòng, lưu trú, diện tích phục vụ, công suất nhà hàng dịch vụ.
· Xác định phương thức thu gom, xử lý hiện có hoặc phải đầu tư: bể tự hoại, trạm xử lý nước thải, khu xử lý rác, phân loại rác, vận chuyển rác, xử lý khí thải – thông gió.
· Đánh giá ảnh hưởng tới các yếu tố môi trường: không khí (bụi, khí NOx, CO2), nước mặt và nước ngầm (nước xả, hóa chất), đất (rác, chất thải lắng đọng), hệ sinh thái (thực vật, động vật), cộng đồng dân cư (ảnh hưởng cuộc sống, cảnh quan).
· Dự báo xu hướng: nếu dự án không có biện pháp bảo vệ môi trường đầy đủ, thì mức độ gia tăng ô nhiễm sẽ như thế nào.
· Liệt kê những tác động tích cực (ví dụ: tạo việc làm, cải thiện cảnh quan) và tiêu cực (ô nhiễm, mất đa dạng sinh học, cảnh quan bị phá vỡ).
· Xem xét các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã hoặc sẽ thực hiện: trạm xử lý nước thải, bể lắng, công trình thu gom rác, phân loại rác thải, trạm xử lý khí thải, lọc bụi, hệ thống thông gió, cây xanh chắn bụi.
· Đánh giá hiệu quả dự kiến: khả năng xử lý, tuổi thọ công trình, chi phí vận hành, nhân lực vận hành.
· Đánh giá độ phù hợp của công nghệ xử lý đối với điều kiện thực tế (địa hình, thủy văn, dân cư xung quanh).
· Đề xuất biện pháp phòng ngừa: phân loại rác tại nguồn, tái sử dụng, tái chế; sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, hạn chế bê tông hóa diện tích lớn gây thoát nước; hạn chế dùng điện, nước, xử lý nước mưa.
· Biện pháp dự phòng sự cố: kế hoạch ứng phó tràn dầu, rò rỉ hóa chất, xả thải vượt chuẩn; huấn luyện nhân sự, chuẩn bị thiết bị khẩn cấp.
· Lập kịch bản xử lý: nếu xảy ra sự cố, ai chịu trách nhiệm, các bước xử lý, liên hệ cơ quan chức năng.
· Nước thải: thiết kế mạng thu gom riêng biệt, công suất phù hợp, công nghệ xử lý (vi sinh, vật lý – hóa học), thông số đầu ra đảm bảo quy chuẩn.
· Khí thải: nếu có phát điện hoặc dịch vụ nhà hàng lớn, thiết bị nấu nướng, xe vận chuyển thì đề xuất hệ thống lọc, giảm bụi, khói; sử dụng nhiên liệu sạch, vận hành kiểm soát thường xuyên.
· Chất thải rắn: phân loại rác hữu cơ – vô cơ, chất thải nguy hại nếu có; chọn nhà thầu vận chuyển và xử lý theo quy định; xây dựng khu chứa rác tạm thời có che chắn, chống thấm.
· Tích hợp mô hình kinh doanh xanh: tái chế, sử dụng vật liệu tái sử dụng, giảm rác nhựa, sử dụng năng lượng tái tạo nếu có thể.
· Thiết lập chương trình quan trắc định kỳ: chỉ tiêu, tần suất (hàng năm/hàng quý), vị trí quan trắc, đơn vị thực hiện độc lập hoặc nội bộ.
· Thiết lập biểu mẫu báo cáo môi trường, hệ thống lưu trữ hồ sơ, nhật ký vận hành công trình xử lý môi trường.
· Xác định bộ phận chịu trách nhiệm trong vận hành môi trường, có phân công rõ ràng – người phụ trách môi trường, nhân sự vận hành, đơn vị tư vấn giám sát nếu thuê ngoài.
· Soạn thảo “Đề án bảo vệ môi trường” hoặc “Báo cáo ĐTM” tùy thuộc quy mô dự án và yêu cầu pháp lý.
· Kèm theo hồ sơ phụ: bản đồ vị trí dự án, bản vẽ hệ thống xử lý môi trường, báo cáo khảo sát hiện trạng, kết quả quan trắc mẫu, kế hoạch giám sát môi trường.
· Nộp hồ sơ theo đúng thủ tục: tại Sở Tài nguyên & Môi trường hoặc UBND tỉnh/thành phố (tùy thẩm quyền).
· Hỗ trợ chủ đầu tư giải trình nếu cơ quan thẩm định yêu cầu làm rõ, bổ sung.
· Cơ quan thẩm định xem xét: tính đúng pháp lý, khả năng thực hiện biện pháp môi trường, hiệu quả bảo vệ môi trường.
· Sau khi đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền ký quyết định phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường” hoặc “Báo cáo ĐTM” và cấp văn bản xác nhận cho dự án.
· Chỉ sau khi có quyết định phê duyệt, dự án khu du lịch sinh thái được phép triển khai hoặc mở rộng theo quy định.
· Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022) phân rõ ba nhóm rủi ro môi trường và hoàn thiện cách xác định đối tượng phải lập ĐTM.
· Nghị định 40/2019/NĐ‑CP (sửa đổi Nghị định 18/2015/NĐ‑CP) hướng dẫn chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy hoạch BVMT, ĐTM, đề án BVMT.
· Các hướng dẫn địa phương và tiêu chí môi trường đối với du lịch sinh thái, cơ sở lưu trú du lịch được rà soát và ban hành với yêu cầu cao hơn về rác thải nhựa, tiêu thụ năng lượng, quản lý khách du lịch và cộng đồng. Ví dụ: tỉnh Lào Cai xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường du lịch “xanh, thông minh”.
· Dự án khu du lịch sinh thái thường nằm ở vùng có thiên nhiên nhạy cảm (rừng, biển, sông, hồ), do đó phần khảo sát hiện trạng môi trường và đánh giá tác động phải thực hiện rất kỹ để tránh đánh giá lệch dẫn đến phê duyệt hoặc vận hành bị gián đoạn.
· Việc tham vấn cộng đồng dân cư lân cận là yếu tố quan trọng: pháp luật yêu cầu chủ đầu tư lấy ý kiến người dân, tổ chức chịu tác động trực tiếp; thiếu việc này hồ sơ có thể bị trả lại hoặc dự án bị đình trệ.
· Việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý môi trường phải phù hợp với mô hình du lịch: lượng khách thay đổi theo mùa, sử dụng dịch vụ, lưu trú ngắn – dài ngày, nên hệ thống xử lý phải linh hoạt.
· Trách nhiệm vận hành môi trường sau phê duyệt là dài hạn: chủ đầu tư cần có bộ phận thường trực giám sát môi trường, cập nhật báo cáo định kỳ và sẵn sàng ứng phó với sự cố môi trường.
· Dự án phải lồng ghép phát triển cộng đồng: du lịch sinh thái thường gắn với cộng đồng địa phương, vì vậy biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cần kết hợp với tạo việc làm, nâng cao nhận thức và tham gia bảo vệ môi trường của người dân.
Việc lập Đề án bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án khu du lịch sinh thái là bước bắt buộc, có tính chiến lược nhằm đảm bảo phát triển du lịch theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường và cộng đồng. Quy trình từ khảo sát, thu thập số liệu, đánh giá tác động, xây dựng biện pháp xử lý và giám sát môi trường, tới trình hồ sơ và thẩm định đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chuyên nghiệp.
Cập nhật danh sách văn bản pháp luật mới và thực tiễn thực hiện giúp chủ đầu tư và đơn vị tư vấn môi trường chuẩn bị hồ sơ phù hợp với yêu cầu hiện hành, giảm rủi ro thủ tục và vận hành dự án ổn định. Đối với dự án khu du lịch sinh thái — nơi thiên nhiên, đa dạng sinh học và cộng đồng địa phương gắn kết — việc thực hiện nghiêm túc công tác môi trường không chỉ bảo vệ môi trường mà còn nâng cao giá trị dịch vụ và thương hiệu du lịch.
Việc lựa chọn đơn vị tư vấn môi trường có năng lực và kinh nghiệm là một yếu tố quyết định giúp chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thực hiện vận hành và giám sát môi trường một cách chuyên nghiệp và bền vững.
Đề án bảo vệ môi trường đơn giản và báo cáo đánh giá tác động môi trường
I. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường:
Căn cứ thông tư 01 /2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ TN&MT, Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
II. Mô tả công việc:
- Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án;
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án;
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của Dự án;
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án;
- Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường;
- Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện;
- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại;
- Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án;
- Thẩm định và Quyết định phê duyệt.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG