Chi tiết dịch vụ

Đánh giá môi trường cho dự án xây cầu bắc ngang sông Bé

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN XÂY CẦU BẮC NGANG SÔNG BÉ

Phạm vi đánh giá môi trường

Theo nội dung được trình Bộ Tài nguyên & Môi trường cùng Báo cáo ĐTM ban đầu (05/2013), phạm vi đánh giá môi trường dự án xây cầu bắc ngang sông Bé bao gồm nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:

1.1. Khảo sát thực địa & tham vấn các bên liên quan

·        Khảo sát hiện trường hai bờ sông Bé, khu vực lòng sông và vùng phụ cận dự kiến đặt trụ cầu, đường dẫn cầu và các điểm trung chuyển.

·        Gặp gỡ người dân, chính quyền địa phương, hợp tác xã, chủ đất, chủ thuyền, cán bộ tài nguyên – môi trường, nông nghiệp và phòng kinh tế.

·        Thu thập ý kiến về hiện trạng sinh kế, nguồn nước, giao thông thủy, tác động tiếng ồn – bụi – rung khi thi công cầu.

1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp về môi trường – kinh tế – xã hội

Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua:

·        Thảo luận nhóm tập trung (FGD).

·        Đánh giá nông thôn nhanh (RRA).

·        Đánh giá có sự tham gia của cộng đồng (PRA).

·        Điều tra bảng hỏi hộ dân dọc bờ sông.

·        Lấy mẫu môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia.

Các nhóm dữ liệu thu thập bao gồm:

·        Chất lượng nước mặt sông Bé (pH, COD, BOD, DO, amoni, coliform…).

·        Chất lượng nước ngầm ven sông.

·        Đất nông nghiệp, thổ nhưỡng, độ phì nhiêu, kim loại nặng.

·        Sinh học thủy sinh, cá, tôm tự nhiên, hệ động thực vật ven sông.

·        Hiện trạng giao thông thủy và an toàn đường sông.

1.3. Xác định các thành phần môi trường – xã hội quan trọng

Những thành phần môi trường – xã hội có khả năng bị tác động mạnh gồm:

·        Lòng sông Bé và hệ thủy sinh.

·        Chất lượng nước mặt vùng hạ lưu – thượng lưu.

·        Hệ sinh thái ven sông (bụi tre, lồ ô, cây gỗ tái sinh).

·        Hộ dân sản xuất nông nghiệp sát hai bờ.

·        Người khai thác thủy sản và vận tải thuyền nhỏ.

·        Các điểm nhạy cảm: trường học, trạm y tế, khu dân cư tập trung.

1.4. Đánh giá tác động môi trường – xã hội của dự án

Bao gồm:

·        Tác động khi thi công mố cầu, trụ cầu.

·        Tác động nạo vét, khoan nhồi cọc trong lòng sông.

·        Nguy cơ xói mòn bờ sông, đục nước, khuấy bùn đáy.

·        Tác động tiếng ồn – rung động từ máy ép cọc, đóng cọc, khoan.

·        Rủi ro tai nạn đường thủy trong quá trình vận chuyển vật liệu.

1.5. Tham vấn cộng đồng toàn diện

Tham vấn tập trung vào:

·        Ý kiến về vị trí cầu, đường dẫn.

·        Tác động tới đất nông nghiệp, ruộng, vườn cây lâu năm.

·        Tác động đến ghe thuyền và luồng lạch truyền thống.

·        Các đề xuất bồi thường – hỗ trợ – tái định cư.

1.6. Lập kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Kế hoạch EMP bao gồm:

·        Bảng giảm thiểu tác động.

·        Bảng giám sát môi trường.

·        Kinh phí, tần suất giám sát.

·        Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, chính quyền địa phương.

 Mục tiêu đánh giá tác động môi trường dự án xây cầu qua sông Bé

2.1. Mục tiêu tổng thể

Bảo đảm dự án được triển khai theo hướng bền vững – an toàn – ít tác động nhất đến hệ sinh thái sông Bé, đồng thời tăng cường các lợi ích như giao thông, phát triển kinh tế – xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

·        Xác định các tác động tiêu cực và tích cực trong giai đoạn xây dựng và vận hành cầu.

·        Định lượng các tác động có thể đo đếm được như:

o   Đục nước, biến đổi thủy văn.

o   Phát thải bụi, khí thải.

o   Rung – tiếng ồn.

o   Suy giảm nguồn lợi thủy sản.

·        Đưa ra các biện pháp giảm thiểu theo tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

·        Xây dựng bộ công cụ giám sát môi trường xuyên suốt vòng đời dự án.

·        Cung cấp cơ sở khoa học để thẩm định và phê duyệt dự án.

 Phương pháp luận đánh giá tác động môi trường

3.1. Cơ sở pháp lý và điều khoản tham chiếu

Dự án đã được Bộ TN&MT chấp thuận báo cáo ĐTM ban đầu vào 7/2013 kèm theo Điều khoản tham chiếu (TOR). TOR yêu cầu đánh giá:

·        Môi trường nước sông Bé.

·        Hệ sinh thái ven sông.

·        Tác động của xây cầu đến kinh tế – xã hội.

·        Tác động giao thông – thủy lợi.

·        Nguy cơ ô nhiễm trong thi công.

 Thu thập dữ liệu sơ cấp – Chỉ số môi trường trọng điểm

4.1. Lấy mẫu môi trường qua hai mùa

Hai đợt lấy mẫu:

·        Mùa khô (03/2013)

·        Mùa mưa (01/2014)

Mục đích:

·        Đánh giá biến động chất lượng nước theo mùa.

·        Xác định tác động lan truyền đục nước khi thi công.

·        So sánh chỉ tiêu môi trường với QCVN.

4.2. Khối lượng mẫu

·        24 mẫu không khí.

·        24 mẫu nước mặt.

·        20 mẫu nước ngầm.

·        48 số liệu tiếng ồn dọc hành lang dự án cầu.

Các mẫu được bố trí:

·        Theo chiều dòng chảy thượng lưu → hạ lưu.

·        Hai bên bờ sông.

·        Khu vực lòng sông nơi đặt trụ cầu.

4.3. Chỉ tiêu phân tích chính

Nước mặt sông Bé

·        pH

·        TSS (đục nước)

·        COD, BOD₅

·        Amoni

·        Tổng coliform

·        Dầu mỡ khoáng

·        Kim loại nặng từ hoạt động thượng nguồn

Không khí – bụi – khí thải

·        TSP

·        PM10

·        SO₂

·        NO₂

Nước ngầm

·        pH

·        TDS

·        Độ cứng

·        Nitrat – Nitrit

·        Coliform

Phương pháp tính toán và chuẩn hóa dữ liệu

5.1. Phương pháp trung bình 24 giờ

Áp dụng cho:

·        Không khí

·        Tiếng ồn

·        Chất lượng nước mặt

Phương pháp này giúp:

·        So sánh với tiêu chuẩn quốc gia.

·        Giảm nhiễu do dao động ngắn hạn.

·        Đảm bảo tính đại diện của mẫu.

5.2. Giá trị p trong phân tích thống kê

·        Giá trị p (probability) trong phòng thí nghiệm dao động 0,068–0,126 (tùy tham số).

·        Dự án thống nhất sử dụng p = 0,39, đảm bảo tương thích các phân tích và mô hình lan truyền.

Nếu có điều kiện, nên lấy thêm mẫu thực địa 24 giờ để đối chiếu.

 Đánh giá tiếng ồn – rung động

6.1. Bố trí điểm đo

·        6 vị trí dọc tuyến đường dẫn cầu

·        4 phép đo mỗi vị trí, gồm:

o   2 phép đo ban ngày (tại 50m và 100m)

o   1 phép đo ban đêm (50m)

Máy sử dụng:

·        SPER Scientific Sound

·        Kết nối máy ghi EPAS

6.2. Điều kiện hiện trường

·        Đêm chỉ đo tại các điểm an toàn gần giao cắt đường bộ.

·        Các phép đo được chuẩn hóa tương tự 5 dự án cầu – đường lớn khác.

6.3. Mục đích đo ồn

·        Xác định mức ồn nền.

·        So sánh với QCVN 26:2010/BTNMT.

·        Mô phỏng rung động khi đóng cọc, khoan nhồi.

Các tác động môi trường chính của dự án xây cầu qua sông Bé

7.1. Tác động giai đoạn xây dựng

1. Tăng đục nước – khuấy bùn đáy

·        Khi khoan cọc nhồi, đào đất, thi công mố trụ.

·        Ảnh hưởng đến sinh thái thủy sinh, cá, trứng cá, tôm.

2. Xói mòn bờ sông

·        Đất yếu ven bờ dễ sạt khi thi công đường dẫn cầu.

3. Ô nhiễm không khí

·        Bụi từ xe chở vật liệu.

·        Khí thải từ máy nổ và trạm trộn bê tông.

4. Tiếng ồn – rung động

·        Máy đóng cọc, máy khoan, xe ben.

·        Ảnh hưởng hộ dân trong bán kính 200–500 m.

5. Tác động giao thông thủy

·        Hạn chế luồng chạy của ghe, thuyền.

·        Nguy cơ tai nạn đường thủy.

6. Chất thải rắn xây dựng

·        Đất đá thải

·        Bê tông vỡ

·        Dầu mỡ từ máy móc

7.2. Tác động giai đoạn vận hành

·        Ảnh hưởng thay đổi thủy lực cục bộ tại trụ giữa sông.

·        Tăng giao thông đường bộ → tăng ồn và khí thải.

·        Có thể giảm tai nạn đò, cải thiện đi lại cho người dân.

 Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

8.1. Các biện pháp giảm thiểu

·        Đắp đê quây khi thi công cọc trong lòng sông.

·        Che phủ xe chở vật liệu.

·        Chỉnh tuyến luồng tạm cho ghe thuyền.

·        Giảm thiểu tiếng ồn bằng thiết bị giảm âm.

·        Thu gom toàn bộ chất thải rắn đưa đến nơi xử lý.

8.2. Chương trình giám sát môi trường

Giám sát định kỳ:

·        Nước mặt: 1 tháng/lần.

·        Không khí – bụi: 2 tháng/lần.

·        Tiếng ồn – rung động: theo từng giai đoạn thi công.

·        Nước ngầm: 6 tháng/lần.

8.3. Trách nhiệm thực hiện

·        Chủ đầu tư: tổ chức, cấp kinh phí, giám sát tổng thể.

·        Nhà thầu xây dựng: thi công đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

·        Chính quyền địa phương: phối hợp kiểm tra và tiếp nhận phản ánh cộng đồng.

Báo cáo đánh giá môi trường dự án xây cầu bắc qua sông Bé cho thấy:

·        Tác động môi trường chủ yếu xảy ra trong giai đoạn thi công.

·        Các tác động không kéo dài, có thể kiểm soát và giảm thiểu.

·        Về lâu dài, dự án mang lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội: kết nối giao thông, giảm thời gian đi lại, thúc đẩy thương mại và phát triển nông thôn.

Dự án hoàn toàn đủ điều kiện triển khai, với điều kiện tuân thủ đầy đủ Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) và thực hiện giám sát định kỳ.

Đánh giá môi trường cho dự án xây cầu bắc ngang sông Bé

Phạm vi đánh giá môi trường

1. Theo Bảng Nội dung được đệ trình cho Bộ Môi trường cùng với Báo cáo đánh giá tác động môi trường ban đầu vào tháng 5 năm 2013, các nhiệm vụ sau đây sẽ được thực hiện:

- Tham quan thực tế, khảo sát trinh sát và tham vấn các bên liên quan tại địa phương;

- Thu thập dữ liệu sơ cấp về tài nguyên nước, tài nguyên đất, nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, hệ sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội thông qua thảo luận nhóm tập trung, đánh giá nông thôn nhanh (RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia, điều tra bảng câu hỏi (QS) và các phương pháp khác để thiết lập các điều kiện cơ bản của Dự án;

- Xác định các thành phần môi trường và xã hội quan trọng có khả năng bị tác động bởi Dự án đề xuất;

- Đánh giá tác động môi trường và xã hội của các can thiệp đề xuất phát triển đường sắt đôi;

- Tiến hành tham vấn cộng đồng toàn diện; và

- Đưa vào báo cáo đánh giá môi trường một kế hoạch quản lý môi trường trong đó bao gồm danh sách bảng giảm thiểu và bảng giám sát cũng như thời gian và trách nhiệm.

Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường cho sự án xây cầu ĐTM

7. Mục tiêu tổng thể của đánh giá tác động môi trường cho dự án xây cầu bắc ngang sông Bé là đảm bảo rằng Dự án được phát triển theo hướng lành mạnh và bền vững về môi trường, sau đó tất cả các tác động tiêu cực được giảm thiểu một cách tốt nhất cũng như các tác động tích cực và thiết thực được tăng cường. Cụ thể hơn, đánh giá tác động môi trường cho dự án xây cầu ĐTM nhằm xác định các tác động tiềm tàng có thể xảy ra do Dự án; để định lượng và đánh giá những điều này nếu có thể, cung cấp cho chủ đầu tư một loạt các hành động cần thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn môi trường quốc gia và quốc tế.

E. Phương pháp luận

8. Vào tháng 7 năm 2013, chủ đầu tư đã nhận được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trường ban đầu, trong đó bao gồm Điều khoản tham chiếu chi tiết cho Dự án (Phụ lục 1).

9. Một chương trình thu thập dữ liệu sơ cấp hoàn chỉnh đã được bắt đầu, bao gồm hai giai đoạn lấy mẫu, một vào tháng 3 năm 2013 và một lần thứ hai vào tháng 1 năm 2014. Mục đích của việc lấy mẫu theo mùa là để ghi lại các điều kiện mùa khô và ướt (ít nhất là theo mùa). Các lấy mẫu tập trung vào chất lượng không khí, tiếng ồn, chất lượng nước mặt và chất lượng nước ngầm. Tổng số 24 mẫu không khí, 24 nước mặt và 20 mẫu nước ngầm đã được thu thập và 48 chỉ số tiếng ồn được thực hiện trong hành lang Dự án. Điều này cung cấp thông tin về các điều kiện hiện có, dựa vào đó các phép đo trong thời gian xây dựng có thể được so sánh để đánh giá bất kỳ thay đổi nào và ý nghĩa của chúng. Thiết kế chương trình lấy mẫu môi trường và bản đồ hiển thị tất cả các trạm lấy mẫu được cung cấp trong Phụ lục 2.

10. Phương pháp tiếp cận tổng quát này được áp dụng cho tất cả dữ liệu và số liệu trung bình trong 24 giờ được tạo ra, để có thể so sánh kết quả của Dự án với các tiêu chuẩn của quốc gia.

11. Phòng thí nghiệm đã áp dụng cùng một phương pháp luận cho một số dữ liệu của họ nhưng sử dụng các giá trị ‘p’ cụ thể cho một tham số nhất định, nằm trong khoảng từ 0,068 đối với SO2 đến 0,1267 đối với PM, gợi ý cực tán. Dự án này đã chấp nhận một giá trị p duy nhất là 0,39. Nếu thời gian cho phép và ngân sách có sẵn, những dữ liệu này sẽ được kiểm tra thực địa bằng cách hoàn thành một vài mẫu thực địa trong 24 giờ và so sánh các số liệu trung bình đó với các số liệu được tạo ra bởi cách tiếp cận đã xác định ở trên.

2) Tiếng ồn

12. Mức ồn được đo tại 6 ga dọc hành lang đường sắt, 4 lần đo cho mỗi ga, cụ thể là 2 lần đo (cách nguồn 50 m và 100 m) vào ban ngày (0600-2100) và chỉ 50 m vào ban đêm. (2100-0600) đo lường7. Vì lý do an toàn, các phép đo ban đêm chỉ được thực hiện ở các làng và tại các điểm giao cắt đường bộ của khu vực xây dựng được đề xuất. Các phép đo được thực hiện bằng máy đo SPER Scientific Sound, được kết nối với máy ghi dữ liệu EPAS, do đó cho phép đo lượng phát thải của đầu máy và tiếng ồn của tàu hỏa cùng nhau. Tiếng ồn ban ngày được ghi lại trong khoảng thời gian một giờ trong khi chỉ trong 15 phút trong giờ buổi tối.

13. Tiếng ồn xung quanh được đo bằng thiết bị điện tử của EPAS cho phép lựa chọn số lần đọc âm thanh và số lần đọc trên mỗi khoảng thời gian và thời lượng đo cho Dự án này. Với số lượng lớn các mẫu cần được thu thập và các vấn đề hậu cần đáng kể khi đo tiếng ồn, các phép đo tiếng ồn đã được chuẩn hóa trong năm dự án lớn như sau:

- Các phép đo được thực hiện trong ngày và sau 21h tại mỗi trạm;

- Tại mỗi trạm, các phép đo được thực hiện ở ba khoảng cách từ nguồn:

i) bộ phận tiếp nhận gần nhất nếu nhỏ hơn 50 m,

ii) 50 m và iii) 100 m từ nguồn hoặc tâm của tuyến đường được đề xuất (nếu là tuyến đường sắt mới)

- Trong ngày, tức là từ 07:00 đến 19:00

- Thời lượng đo là 1 giờ và ghi lại mỗi phút một lần

i) Vào ban đêm, tức là sau 2100; và,

ii) Các phép đo được thực hiện trong 15 phút và trong khoảng thời gian đó mỗi phút một lần.

14. Sử dụng những dữ liệu này, các giá trị thời gian ban ngày và ban đêm trung bình đã được tạo và được sử dụng trong báo cáo này.

15. Mức độ tiếng ồn trong thời gian hoạt động được dự đoán bằng cách sử dụng các tham số Tính toán tiếng ồn đường sắt (CRN) năm 1995 của Vương quốc Anh, được áp dụng trong phần mềm mô hình tiếng ồn Cadna (Máy tính hỗ trợ) phiên bản A 4.49.

3) Nước mặt và nước ngầm

16. Nước mặt được lấy mẫu từ mười địa điểm trong hai mùa bằng cách sử dụng sáu trạm lấy mẫu dọc theo tuyến đường sắt hiện có và được đề xuất. Các trạm lấy mẫu được xác định trong chuyến thăm hiện trường. Các mẫu nước mặt được lấy chủ yếu tại 4 cây cầu: 2 trạm trên 1 cây cầu, một mẫu được lấy ở phía thượng lưu 25 m và một mẫu khác cách vị trí xây dựng cầu 25 m về phía hạ lưu. Các mẫu được lấy từ ngày 01 - 03 tháng 4 năm 2013 và từ ngày 15 - 16 tháng 01 năm 2014. Các thông số đo được là pH, tổng cacbon hữu cơ (TOC), tổng photphat, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), dầu mỡ và oxy hòa tan. Tất cả các mẫu được thu thập trong các chai mẫu nhựa và được phân tích trong vòng 24 giờ sau khi được thu thập. Các mẫu được bảo quản trên đá và / hoặc cố định theo hướng dẫn của phòng thí nghiệm.

17. Mẫu nước ngầm được thu thập từ mười trạm lấy mẫu (mười giếng ống xung quanh cầu vượt; và một mẫu mỗi giếng ống). Các thông số đo được là pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Clorua (Cl), bốn kim loại nặng, Asen (As), Sắt (Fe), Mangan (Mn) và Lưu huỳnh (S). Tất cả các mẫu được thu thập trong các chai mẫu bằng nhựa và màu hổ phách, được giữ trong tủ lạnh nước đá, sau khi ổn định / cố định cần thiết, và được phân tích trong vòng 72 giờ sau khi thu thập.

4) Khảo sát sinh thái trên cạn và dưới nước

18. Một cuộc điều tra ngắn gọn về sinh thái trên cạn và dưới nước được thực hiện trong hành lang Dự án về các khu vực tác động để xác định phạm vi, thành phần loài và điều kiện sống của các cộng đồng thực vật hiện có, động vật hoang dã, động thực vật bị đe dọa và được bảo vệ, và môi trường sống quan trọng cho các loài di cư địa phương. Một cuộc khảo sát đánh giá cây đã được thực hiện bởi nhóm đánh giá xã hội của RCIP-Rail sẽ được sử dụng cho chương trình thay thế cây.

5) Tham vấn cộng đồng

19. Các buổi tham vấn cộng đồng được hoàn thành trong hai giai đoạn trong suốt thời gian nghiên cứu, tại bảy địa điểm dọc theo hành lang. Mục đích của hai giai đoạn này là đầu tiên công bố Dự án và lấy ý kiến ​​từ các bên liên quan và thứ hai là công bố EMP đề xuất đã được phát triển dựa trên ý kiến ​​của họ và các chuyên gia quan sát và thực địa. Các cuộc thảo luận trực tiếp cũng như nhóm được tổ chức để ghi lại nhận thức của cộng đồng địa phương về công việc đề xuất và tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác của họ với các đề xuất về cách giảm thiểu bất kỳ tác động tiềm ẩn nào đối với cộng đồng; cảnh quan địa phương, nông nghiệp và môi trường (xem Phụ lục 5 để biết biên bản cuộc họp). Một bản đồ sử dụng đất chi tiết đã được lập bao gồm các vị trí lấy mẫu môi trường, tham vấn cộng đồng và các đặc điểm chính khác của Dự án này (xem Phụ lục 2), và được sử dụng trong các buổi tham vấn.

F. Phân loại môi trường của dự án

20. Dự án này được xếp vào loại môi trường B theo Tuyên bố về Chính sách An toàn vì không có các địa điểm nhạy cảm về môi trường trong khu vực Dự án và Dự án bao gồm việc xây dựng các tuyến đường dọc theo đường đã có sẵn. Do đó, một cuộc Kiểm tra Môi trường Ban đầu (IEE) đã được chuẩn bị.

21. Ngân hàng Đầu tư B là nhà đồng tài trợ cho Dự án này yêu cầu chuẩn bị đánh giá tác động môi trường cho dự án xây cầu bắc ngang sông Bé (ĐTM) theo các yêu cầu của Sổ tay Môi trường và Xã hội EIB, 2013-Phiên bản 9.0.

22. Theo các yêu cầu của Cục Môi trường, Bộ Môi trường Chính phủ Việt Nam, Dự án được xếp vào loại đỏ và yêu cầu đánh giá tác động môi trường cho dự án xây cầu bắc ngang sông Bé đầy đủ 69 loại dự án được liệt kê là hạng đỏ trong Quy tắc Bảo tồn Môi trường năm 1997 bao gồm các công trình kỹ thuật với vốn đầu tư hơn 1 triệu USD và xây dựng những cây cầu dài hơn 100m. Dự án đầu tư hơn 1 triệu taka và bao gồm các cây cầu dài hơn 100 m, do đó là Dự án hạng đỏ.

 

Xem thêm Đánh giá tác động môi trường ĐTM cho đường giao thông

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126  – Fax: (08) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895

lên đầu trang

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Kinh doanh
0903 649 782
Mr Thanh
0903 649 782
info@minhphuongcorp.com.vn